Thứ Tư, 1 tháng 2, 2023

Kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp từ A đến Z theo pháp luật hiện hành

Kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp là điều mà bất cứ cá nhân hay tổ chức nào đang có ý định thành lập doanh nghiệp đều mong muốn tìm hiểu để tránh mắc phải những sai lầm không đáng có trong quá trình mở doanh nghiệp riêng.

Với kinh nghiệm hỗ trợ pháp lý cho hàng nghìn cá nhân/tổ chức trên cả nước trong quá trình thành lập các loại hình doanh nghiệp, Tư vấn Luật Bravolaw sẽ chia sẻ chi tiết kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp từ A đến Z để quý khách hiểu rõ và chuẩn bị tốt nhất trong quá trình thành lập.

Kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp từ A đến Z!

Đặt tên doanh nghiệp 

  • Khi đặt tên doanh nghiệp thì phải lựa chọn tên doanh nghiệp không được trùng lặp, không thuộc điều cấm của luật doanh nghiệp hiện hành. Khi đặt tên doanh nghiệp nên lựa chọn tên doanh nghiệp đơn giản, dễ nhớ, gần gũi và gợi nhớ tới sản phẩm dịch vụ mình cung cấp. Như vậy mới dễ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp và được nhiều người biết đến. Với thời đại truyền thông mạng xã hội mạnh mẽ như hiện nay thì chú ý lựa chọn đặt tên khi thành lập doanh nghiệp được rất nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm.

Cân đối lựa chọn mức vốn thành lập doanh nghiệp:

– Khi thành lập doanh nghiệp, nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường thì không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp. Còn nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì sẽ phải có mức vốn tối thiểu theo quy định của từng ngành nghề đó.

Góp vốn thành lập doanh nghiệp

Thời hạn góp vốn vào doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn này nếu doanh nghiệp chưa góp đủ vốn thì có trách nhiệm điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng số vốn thực góp. Tài sản góp vốn có thể bằng tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi, Bất động sản, xe cộ, nhà cửa, Quyền sở hữu trí tuệ.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh và lựa chọn ngành nghề kinh doanh

– Ngành nghề không yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì không cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định.
– Ngành nghề yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định.

Đặt địa chỉ doanh nghiệp

– Địa chỉ doanh nghiệp cần phải rõ ràng, chính xác, một địa chỉ có thể đặt được nhiều doanh nghiệp.

– Khi mới thành lập doanh nghiệp ban đầu, các bạn cần đặt tiêu chí tiết kiệm tối đa chi phí để dành vốn cho hoạt động doanh nghiệp, cho nên bạn có thể đặt địa chỉ doanh nghiệp mượn tại nhà người thân, bạn bè, hoặc thuê văn phòng ảo thành lập doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí nhất .

Lựa chọn người đại diện pháp luật cho doanh nghiệp

– Người đại diện theo pháp luật là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện mọi giao dịch nên là người quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Cần lựa chọn người đại diện theo pháp luật phải là người có trình độ chuyên môn hoặc trình độ quản lý để điều hành doanh nghiệp, tránh việc lựa chọn người không đủ khả năng về kỹ năng kinh nghiệm.

Sau khi thành lập doanh nghiệp vẫn có thể thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

– Theo Luật doanh nghiệp mới nhất quy định và phân chia ra 05 loại hình doanh nghiệp phổ biến sau: Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp TNHH Một Thành Viên, Doanh nghiệp TNHH Hai Thành Viên trở lên, Doanh nghiệp Cổ Phần, Doanh nghiệp Hợp Danh. Luật doanh nghiệp cũng quy định rõ ràng tính chất, đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Sau khi thành lập doanh nghiệp, nếu bạn cảm thấy loại hình doanh nghiệp hiện tại chưa phù hợp thì bạn có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang loại hình khác.

Đóng thuế sau khi thành lập doanh nghiệp

+ Thuế môn bài (Mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà doanh nghiệp đăng ký).

Doanh nghiệp phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Thuế giá trị gia tăng. Đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đóng sau khi kết thúc năm tài chính
+ Thuế xuất khẩu (Đối với doanh nghiệp xuất khẩu). Đóng khi thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa.

+ Thuế nhập khẩu (Đối với doanh nghiệp nhập khẩu). Đóng khi thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.

Đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử 

– Đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử. Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số điện tử này để phục vụ việc báo cáo và đóng thuế. Và cần kế toán của doanh nghiệp là người thực hiện các thao tác đóng thuế cho doanh nghiệp.

Mở tài khoản ngân hàng

– Đại diện pháp luật mang CMND + Giấy chứng nhận doanh nghiệp + Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản.

Đăng ký nộp thuế điện tử thông qua tài khoản

– Kế toán dùng phần mềm chữ ký số lựa chọn ngân hàng để đăng ký thuế điện tử cho doanh nghiệp, sau đó ngân hàng sẽ xác nhận trên hệ thống việc đăng ký thuế điện tử cho doanh nghiệp.

Dùng phần mềm để nộp tờ khai thuế và đóng thuế cho doanh nghiệp:

– Dùng phần mềm chữ ký số điện tử. Toàn bộ doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số này để nộp báo cáo thuế và đóng thuế.

Lựa chọn người làm kế toán cho doanh nghiệp hoặc thuê dịch vụ kế toán

– Sau khi thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải có người làm kế toán. Kế toán của doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo thuế, đóng thuế, làm sổ sách, xuất hóa đơn chứng từ.

Nếu doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính thì có thể thuê 01 người làm kế toán về doanh nghiệp. Còn nếu doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí ban đầu thì thuê dịch vụ kế toán để tiết kiệm chi phí tối đa nhất.

Trình tự thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ thành lập doanh nghiệp như hướng dẫn bên trên.
Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp lựa chọn

Bước 3: Nộp bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp đầy đủ tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký quốc gia.

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng + Thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.

Bước 8: Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp (Nếu các bạn chưa có chữ ký số điện tử thì bắt buộc phải mua chữ ký số điện tử để thực hiện được bước đóng thuế môn bài này).
Bước 9: Đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, và cuối cùng được xuất hóa đơn VAT).

Bước 10: Thực hiện việc báo cáo thuế, và làm sổ sách hàng tháng,quý, năm

Trong giai đoạn này trở về sau, doanh nghiệp bắt buộc phải có tối thiểu 01 kế toán có trình độ chuyên môn.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp như thế nào ?

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
  2. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp.
  3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    • Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    • Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Thứ Ba, 31 tháng 1, 2023

Tìm hiểu chi tiết về dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội hiện nay

Khi khách hàng có nhu cầu Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội đang là một trong những vấn đề được rất nhiều người đang muốn kinh doanh quan tâm. Đây là những bước khởi đầu và  hợp pháp hóa về mặt pháp luật trước khi công ty chính thức đi vào hoạt động. Tuy nhiên những thủ tục phức tạp như hiện nay, việc xin cấp giấy phép thành lập công ty dường như là rất khó khăn. Do vậy rất nhiều khách hàng đã tìm đến các dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ tại Hà Nội của Luật Bravolaw để rút ngắn thời gian trong khâu chuẩn bị thành lập công ty.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội

Mặc dù các thủ tục thành lập công ty hiện nay đang được  giản lược rất nhiều, nhưng với nhiều người dường như không hề đơn giản.  Chính vì vậy các dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại các công ty, văn phòng luật sư ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu giải đáp những  thủ tục trong quá trình chuẩn bị thành lập công ty.
 
Luật Bravolaw là một trong những đơn vị chuyên tư vấn các dịch vụ liên quan tới thành lập công ty giá rẻ. Khi sử dụng các dịch vụ thành lập công ty tại Bravolaw, bạn sẽ được những luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập công ty  trực tiếp hướng dẫn  những thủ tục để  hoàn thiện việc xin cấp phép thành lập công ty.

Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội của Luật Beavolaw

Khi sử dụng dịch vụ này, trong vòng từ 8-10 ngày.  Khách hàng sẽ nhận được:
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ;
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu và dấu chức danh ;
  • Dấu tròn pháp nhân của doanh nghiệp
  • Tư vấn miễn phí, thủ tục nhanh chóng và hiệu quả chính là những gì Công ty tư vấn Luật LHD mang tới khách hàng  những dịch vụ uy tín và chất lượng.

Vì sao nên chọn Luật Bravolaw cho dịch vụ thành lập công ty Tại Hà Nội

  • Chúng tôi tư vấn miễn phí hồ sơ và thủ tục trước khi khách hàng ký hợp đồng thực hiện dịch vụ tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước và sau khi công ty bắt đầu kinh doanh hoặc sản xuất.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề về kế toán, thuế…
  • Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực luật và doanh nghiệp, chúng tôi tự tin trong việc giúp đỡ các công ty, doanh nghiệp tư vấn chiến lược phát triển công ty.
  • Cung cấp miễn phí văn bản pháp luật miễn phí dành cho mọi người.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Chủ Nhật, 29 tháng 1, 2023

Theo quy định pháp luật hiện hành thì quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp như thế nào

Theo luật Doanh nghiệp 2005 thủ tục thành lập doanh nghiệp của các hình thức. Thủ tục thành lập doanh nghiệp – Theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, thủ tục thành lập công ty bao gồm các bước cơ bản sau:



1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân 

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh 

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn 

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Thứ Ba, 17 tháng 1, 2023

Theo quy định hiện hành thành lập công ty tnhh một thành viên thủ tục như thế nào?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là việc không dễ đối với tổ chức/cá nhân lần đầu thành lập. Do đó, việc lựa chọn công ty tư vấn trong trường hợp này là rất cần thiết. Hôm nay, cùng Luật Bravolaw tìm hiểu về thành lập công ty tnhh một thành viên thủ tục như thế nào? qua bài viết sau đây của chúng tôi nhé!.

Thành lập công ty tnhh một thành viên thủ tục như thế nào?

Căn cứ pháp lý

    • Luật Doanh nghiệp 2020

    • Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

Thành lập công ty tnhh một thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân không?

Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty TNHH Một thành viên có được quyền phát hành cổ phần?

Công ty TNHH Một thành viên không được quyền phát hành cổ phần?

Trước tiên khi thành lập công ty tnhh một thành viên bạn phải giải đáp tất cả những vướng mắc bên trên để tránh những hậu quả pháp lý không mong muốn. Đặc biệt. những vấn đề liên quan đến cơ quan thuế có thẩm quyền thu thuế.

Thành lập công ty tnhh 1 thành viên là thủ tục hành chính để hoạt động kinh doanh được hợp pháp bao gồm thủ tục theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn khác. Trình tự các bước (i) chuẩn bị thông tin, soạn thảo hồ sơ (ii) nộp và theo dõi hồ sơ thành lập công ty (iii) nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (iv) khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu.

Thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những tài thông tin và tài liệu như sau:

(i) Thông tin cần thiết thành lập công ty như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, địa chỉ công ty

(ii) Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu công ty bao gồm chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (bản sao công chứng) trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

(iii) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định thành lập công ty con, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật công ty (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân)

(iv) Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng.

Những mục được liệt kê bên trên là những điều vô cùng cần thiết để thành lập công ty tnhh một thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hiện nay. Mỗi cá nhân khi quyết định thành lập công ty tnhh một thành viên cần phải lưu ý và quyết định thật kỹ lưỡng để tránh những tổn thất nhất định.

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những tài liệu sau đây:

a. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu hoặc thẻ căn cước của chủ sở hữu công ty;

b. Bảo sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật công ty

c. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

d. Điều lệ công ty TNHH một thành viên

e. Quyết định thành lập công ty TNHH 1 thành viên (áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân/tổ chức)

Các nhà sở hữu công ty tnhh một thành viên cần lưu ý về hồ sơ này. Các bạn cần chuẩn bị thật đầy đủ và thận trọng điền thông tin vào những giấy tờ có trong bộ hồ sơ. Bởi lẽ, nếu hồ sơ không đầy đủ là không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kinh doanh không chấp nhận và nếu yêu cầu bổ sung thì sẽ gây tốn rất nhiều thời gian, chi phí và công sức của các bạn.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Nguồn bài viết: https://www.thaydoigiayphepkinhdoanh.net/thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-thu-tuc-nhu-the-nao.html

Thứ Hai, 16 tháng 1, 2023

Quy trình tiến hành thành lập công ty cổ phần như thế nào hiện nay?

Ngày nay, nền kinh tế có xu hướng phát triển, việc thành lập công ty ngày càng trở nên phổ biến. Bài viết sau đây của Luật Bravolaw sẽ cung cấp thông tin về thành lập công ty cổ phần như thế nào nhé!

Thành lập công ty cổ phần như thế nào?

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020
  • Quyết định số 1523/QĐ-BKHĐT
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Thành lập công ty cổ phần như thế nào?

Thành lập công ty cổ phần là hoạt động bắt buộc đối với các chủ thể muốn thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Thành lập công ty cổ phần vừa là quyền những kèm theo đó là những nghĩa vụ nhất định. 

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Điều kiện về tên công ty cổ phần

  • Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.

Điều kiện về trụ sở công ty

Khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

  • Khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân.
  • Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư sẽ tư vấn các điều kiện cụ thể về từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Điều kiện về vốn điều lệ

  • Vốn điều lệ là số vốn do cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong phần vốn điều lệ mình đã đăng ký. Vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức thuế môn bài phải đóng. Luật sư tư vấn sẽ cụ thể  cho doanh nghiệp.

Điều kiện về cổ đông công ty

  • Thành lập công ty cổ phần bởi tối thiểu ba cổ đông sáng lập
  • Các cổ đông phải thỏa mãn các qui định chung của Luật Doanh nghiệp.

Chi phí thành lập công ty cổ phần

Chi phí thành lập công ty bao gồm: Chi phí nộp hồ sơ: 100.000 VNĐ, phí công bố thông tin công ty: 300.000 VNĐ, phí mua chữ ký số (gói 1 năm): 1.530.000 VNĐ, phí khắc dấu tròn công ty: 450.000 VNĐ, chi phí mua hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn: 850.000 VNĐ…

Kinh nghiệm thành lập công ty cổ phần

Kinh nghiệm về cách đặt tên công ty cổ phần phù hợp với quy định của pháp luật

Kinh nghiệm đặt tên công ty là khi đặt tên công ty phải không được trùng với tên của công ty khác; không được trùng với tên của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân nhân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội,…

Khi đặt tên công ty cổ phần phải bao gồm 2 thành tố: Loại hình công ty + tên riêng

Kinh nghiệm về cân đối lựa chọn mức vốn của công ty cổ phần

Pháp luật quy định có những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định và có những ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định. Nếu công ty hoạt động ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì công ty sẽ phải đảm bảo số vốn tối thiểu để đủ điều kiện thành lập công ty.

Kinh nghiệm về đặt địa chỉ công ty cổ phần như thế nào?

Khi mới thành lập công ty, có thể còn chưa có điều kiện để mua hoặc thuê địa điểm làm trụ sở công ty, công ty có thể lựa chọn địa điểm kinh doanh ảo là nhà của người thân, bạn bè,…

Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần

1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Để thành lập công ty, thì cần thực hiện việc soạn thảo một bộ hồ sơ hợp lệ:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên/ Cổ đông sáng lập (Theo mẫu do Bộ kế hoạch & Đầu tư ban hành).

Giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu doanh nghiệp.

2. Phương thức, cách thức nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

rên phạm vi toàn quốc và áp dụng với toàn bộ Sở kế hoạch & đầu tư Tỉnh và thành phố thì hiện này sẽ có 02 (hai) phương thức hộ hồ sơ đăng ký kinh doanh, bao gồm:

  • Phương thức Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở kế hoạch & đầu tư nơi công ty đặt trụ sở;
  • Phương thức Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh online: Trực tuyến qua Cổng thông tin: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Thứ Năm, 12 tháng 1, 2023

Theo luật doanh nghiệp hiện hành: Thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện chi tiết như thế nào?

Khi đầu tư, kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực mà theo quy định pháp luật là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cá nhân, tổ chức đầu tư kinh doanh cần phải làm thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hiện nay, có nhiều nhiều cá nhân, tổ chức chưa nắm rõ được thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện như thế nào? Hôm nay, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để hiểu rõ hơn nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư 2020

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cụ thể như sau:

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Hiện nay, cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề và lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải bảo đảm việc đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động.

  • Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020 thì ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
  • Hiện nay danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (kể cả đối với Nhà đầu tư nước ngoài) đã được đăng tải trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia, quy định cụ thể về các điều kiện kinh doanh của từng ngành, nghề và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nội dung tương ứng.

Điều kiện để được kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Điều kiện kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện được thể hiện cụ thể trên giấy phép kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Điều kiện về giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh đôi khi cũng được gọi là “Giấy phép con”. Được hiểu là một loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực.

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ có tính chất thông hành mà có được nó thì các cá nhân, các tổ chức kinh doanh được hoạt động một cách hợp pháp. Doanh nghiệp buộc phải có các giấy phép này khi hoạt động những lĩnh vực thuộc “Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” theo quy định của Luật Đầu tư.

Giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế việc kinh doanh đối với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định.

Các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định nhiều loại Giấy phép như: Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp, Thông tin và Truyền thông.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của cơ sở kinh doanh đó. Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp cho họ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mới được phép kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực đó.

Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay như giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự…

Điều kiện về chứng chỉ hành nghề

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định.

Đối với những ngành nghề có điều kiện này, doanh nghiệp phải có người hoạt động trong ngành nghề đó và có chứng chỉ hành nghề.

Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau được quy định trong pháp luật chuyên ngành mà sẽ có yêu cầu số lượng cá nhân có giấy chứng nhận hành nghề và vị trí của người có giấy chứng nhận hành nghề trong doanh nghiệp cũng khác nhau.

Ví dụ như:

– Yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề

– Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp. Và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

– Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. Ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện về vốn pháp định

Yêu cầu về vốn pháp định thường được đặt ra đối với các ngành nghề, lĩnh vực đòi hỏi trách nhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành, nghề có yêu cầu có cơ sở vật chất lớn.

Ví dụ, Luật kinh doanh bất động sản quy định doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 20 tỷ đồng.

Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực đó của doanh nghiệp. Và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có giao dịch với doanh nghiệp đó.

Một số điều kiện khác

– Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc;

– Phải lập dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty để bắt đầu kinh doanh.

– Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định.

Lưu ý:

Mọi cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền được cấp giấy phép. Hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do từ chối.

Trong quá trình thực hiện thủ tục để được cấp giấy phép hoặc thực hiện các điều kiện đối với trường hợp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản, Doanh nghiệp không phải ghi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện chi tiết

Quy trình đăng ký kinh doanh các ngành nghề có điều kiện phải tuân thủ theo các trình tự nhất định sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Thông thường bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện;
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh;
  • Phương án kinh doanh;
  • Chương trình kinh doanh;
  • Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh;
  • Các giấy tờ tùy thân của người đứng đầu kinh doanh, các thành viên trong công ty.

Cá nhân, tổ chức phải chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Đồng thời, kèm theo hồ sơ trên, cá nhân, người liên quan cần chuẩn bị:

  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Giám đốc, người đứng đầu hoặc cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp lựa chọn đặt tên công ty;
  • Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
  • Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh;
  • Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh là sở kế hoạch đầu tư hoặc nộp hồ sơ thông qua cổng thông tin điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp cá biệt, nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/thu-tuc-dang-ky-nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-chi-tiet-2023.html

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2023

Theo quy định hiện nay doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào?

Doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam yêu cầu một chủ thể phải đáp ứng những điều kiện gì thì mới được coi là doanh nghiệp? Một cửa hàng tạp hóa có được coi là doanh nghiệp không? Doanh nghiệp và công ty có là một? Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì? Hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam được hiểu thế nào? thông qua bài viết sau đây nhé!

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp là gì?

Định nghĩa về doanh nghiệp được quy định tại khoản 10 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.

Như vậy có thể thấy, doanh nghiệp có những đặc trưng sau đây:

– Doanh nghiệp là tổ chức. Chỉ chủ thể là tổ chức mới có thể được coi doanh nghiệp, cá nhân dù có hoạt động kinh doanh cũng không thể được coi doanh nghiệp.

– Có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch. Đặc điểm này cho thấy tính độc lập của doanh nghiệp. Tên riêng giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc tham gia các giao dịch cũng như có thể phân biệt với các chủ thể khác. Tài sản của doanh nghiệp là cơ sở vật chất để doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trụ sở giao dịch là yếu tố cần thiết, là nơi để thực hiện một số hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập công ty theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện một doanh nghiệp khi muốn được hoạt động tại Việt Nam, trước tiên phải có sự cho phép, công nhận, quản lý của Nhà nước mà không được thành lập, hoạt động một cách tùy tiện.

– Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp là một loại tổ chức bên cạnh rất nhiều tổ chức khác được pháp luật quy định như tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị – xã hội,..Đặc trưng quan trọng để phân biệt doanh nghiệp đó là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động đều hướng đến mục đích là kinh doanh kiếm lợi nhuận, làm giàu cho bản thân doanh nghiệp, các chủ sở hữu khi đầu tư vào.

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, kế thừa các quy định pháp luật trước đây, hiện doanh nghiệp bao gồm 4 loại hình doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần. Như vậy đã có thể trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp và công ty có phải là một? Doanh nghiệp có nội hàm rộng hơn công ty. Công ty dùng để chỉ nhóm các loại hình nghiệp đó là: Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần. Mọi loại hình công ty đều được coi là doanh nghiệp. Nhưng không phải mọi loại hình doanh nghiệp đều được coi là công ty, cụ thể doanh nghiệp tư nhân không được coi là công ty.

Doanh nghiệp thường được biết đến với mục đích tối đa hóa lợi nhuận, tuy nhiên có những doanh nghiệp mục đích khi kinh doanh lại là để thực hiện các mục tiêu xã hội. Hiện pháp luật cũng quy định những tiêu chí để một doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp xã hội theo khoản 1 điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020:

– Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp

– Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

– Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Quyền của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có các quyền sau đây:

– Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

– Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

-Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

-Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

-Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

-Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

-Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

-Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

-Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

-Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

-Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau đây:

-Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

-Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

-Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

-Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

-Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

-Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

-Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác có liên quan của Luật này.

-Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hợp lý.

-Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

-Bảo đảm các điều kiện công bằng và thuận lợi cho khách hàng.

-Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

Ngoài quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:

-Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

-Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

-Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 Luật doanh nghiệp 2020

-Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

– Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 Luật doanh nghiệp 2020

– Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

Trên đây là bài viết tư vấn về của Luật Bravolaw về chủ đề trên. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty miễn phí của chúng tôi vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6296 nhé!, Chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.