Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Công bố hợp quy và Công bố hợp chuẩn khác nhau như thế nào

1. Công bố hợp quy

- Công bố hợp quy hay là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Công bố hợp quy là điều kiện bắt buộc phải thực hiện trước khi lưu thông hàng hóa ra thị trường

1.1 Các đối tượng cần công bố hợp quy

Đối tượng cần công bố hợp quy bao gồm: các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng

1.2 Các bước làm thủ tục công bố hợp quy

- Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của đối tượng kinh doanh với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Doanh nghiệp có thể tự đánh giá, hoặc thông qua tổ chức chứng nhận được chỉ định để tiến hành thực hiện.
- Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy tới tổ chức chứng nhận (có thể gửi tới Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng hoặc trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhất định).
- Bước 3: Sau khi tiến hành đánh giá, kiểm nghiệm và thẩm xét hồ sơ thì tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và hướng dẫn sử dụng dấu cho chủ hàng.
- Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.
- Bước 5: Cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

1.3 Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy

Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy bao gồm:
- Bản công bố hợp quy;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận hợp quy;
- Giấy tờ khác (nếu doanh nghiệp tự đánh giá): quy trình sản xuất, phiếu kết quả thử nghiệm mẫu, báo cáo đánh giá hợp quy…
Có thể bạn quan tâm: Công bố hợp quy phân bón

2. Công bố hợp chuẩn

- Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
- Công bố hợp chuẩn không phải là một điều kiện bắt buộc trước khi thực hiện việc lưu thông hàng hóa ra thị trường tuy nhiên Doanh nghiệp nên thực hiện công bố hợp chuẩn để nâng cao vị thế cạnh tranh cũng như những lợi ích khác mà công bố hợp chuẩn đem lại.

2.1 Đối tượng cần công bố hợp chuẩn

Đối tượng cần công bố hợp chuẩn bao gồm: các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng.

2.2 Các bước làm thủ tục công bố hợp chuẩn

- Bước 1: Đánh giá sự phù hợp đối tượng kinh doanh của bạn với tiêu chuẩn tương ứng
+ Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện.
+ Kết quả đánh giá hợp chuẩn là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.
- Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.
Dịch vụ công bố hợp quy
Côgn bố hợp quy

2.3 Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

- Bản công bố hợp chuẩn
- Bản sao Giấy đăng ký Doanh nghiệp
- Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
- Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.
Xem thêm: Tư vấn iso 22000:2018

3. Lợi ích của việc công bố hợp quy và công bố hợp chuẩn

Công bố hợp quy và công bố hợp chuẩn hình chung mang lại những lợi ích sau cho Doanh nghiệp
- Được gắn mẫu hợp quy, hợp chuẩn trên đối tượng kinh doanh của mình
- Đáp ứng quy định của nhà nước, việc công bố hợp quy cũng đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định
- Tạo được niềm tin ban đầu về nguồn gốc cũng như chất lượng sản phẩm, nhất là khi chủ hàng muốn tham gia thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình lớn.
- Chứng từ về công bố sản phẩm cũng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường.
- Giúp nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp sản xuất, hoặc nhập khẩu, cũng như cho sản phẩm – hàng hóa.
Công ty tư vấn Luật Bravolaw là công ty luật có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn, soạn thảo hồ sơ và xin giấy phép chứng nhận hợp quy và Công bố hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn và công bố hợp chuẩn thực phẩm, vật liệu xây dựng, thực phẩm chức năng và các sản phẩm dịch vụ khác,… Bravolaw tự tin là đơn vị cung cấp dịch vụ xin giấy Chứng nhận hợp quy và Công bố hợp quy, Chứng nhận hợp chuẩn và Công bố hợp chuẩn một cách nhanh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa. Mọi thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi qua số Hotline 19006296.





Thứ Ba, 7 tháng 1, 2020

Tư vấn iso 22000:2018 nhanh trọn gói tại Sơn La

- Doanh nghiệp khi đạt được chứng nhận ISO 22000 hoặc HACCP thì không cần phải xin giấy phép an toàn thực phẩm khi tiến hành sản xuất kinh doanh thực phẩm.
- ISO 22000 và HACCP là hai tiêu chuẩn và hai chứng chỉ độc lập. ISO 22000 là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Nếu ISO 22000 là hệ thống chung để đảm bảo an toàn thực phẩm thì HACCP đi sâu vào phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm.
- Công ty tư vấn luật Bravolaw cung cấp dịch vụ Chứng nhận ISO 22000 và HACCP Doanh nghiệp muốn tìm hiểu về dịch vụ chứng nhận ISO 22000 và HACCP tại Sơn La tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về quy trình, thủ tục xin các chứng nhận này.

1. Nội dung và nguyên tắc của tiêu chuẩn ISO 22000 và HACCP

- Nhằm cung cấp một hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm hiệu quả, ISO 22000 bao gồm các nội dung sau:
+ Quản lý tài liệu hồ sơ,
+ Cam kết của lãnh đạo,
+ Quản lý nguồn lực,
+ Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn (các chương trình tiên quyết, các phân tích mối nguy và kiểm soát tới hạn HACCP)
+ Kiểm tra xác nhận,
+ Xác định nguồn gốc,
+ Trao đổi thông tin
+ Cải tiến hệ thống.
- Để phân tích được các mối nguy và điểm kiểm soát quan trọng trong thực phẩm HACCP bao gồm các nguyên tắc sau:
+ Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa
+ Xác định các điểm kiểm soát trọng yếu trong quy trình bằng việc phân tích các mối nguy theo cây quyết định.
+ Thiết lập các ngưỡng tới hạn.
+ Giám sát điểm kiểm soát tới hạn.
+ Thiết lập các biện pháp khắc phục kịp thời.
+ Thiết lập hệ thống kiểm tra đánh giá.

2. Đối tượng cần đăng ký chứng nhận ISO 22000 và HACCP

ISO 22000 và HACCP có thể được áp dụng cho các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
- Thực phẩm chức năng;
- Doanh nghiệp chế bị rau, củ, quả, trứng, thịt sữa, thủy hải sản;
- Doanh nghiệp sản xuất nước tinh khiết, nước ngọt, cafe, rượu, bia;
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị;
- Các hãng vận chuyển thực phẩm;
- Doanh nghiệp sản xuất chế biến sẵn, nhà hàng;
- Hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ;
- Doanh nghiệp sản xuất bao gói thực phẩm;
- Trang trại trồng trọt và chăn nuôi.

3. Lợi ích của ISO 22000, HACCP

- Tạo ra được sản phẩm an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Giảm thiểu chi phí và chất thải
- Đảm bảo khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngành công nghiệp thực phẩm.
- Kết hợp và thống nhất các yêu cầu của tiêu chuẩn hệ thống chất lượng / môi trường / an toàn thực phẩm một cách hiệu quả
- Cải thiện và phòng ngừa an toàn thực phẩm. Hệ thống quản lý vệ sinh hiệu quả.
- Nâng cao uy tín và lòng tin cho khách hàng và đối tác

4. Trình tự xây dựng và chứng nhận ISO 22000 và HACCP

Bước 1: Tiếp nhận thông tin, khảo sát điều kiện cơ sở vật chất
Bước 2: Đào tạo HACCP(nếu có yêu cầu)
Bước 3: Xây dựng hệ thống tài liệu
Bước 4: Ban hành và áp dụng thử ISO 22000, HACCP
Bước 5: Đăng ký chứng nhận
5. Kết quả nhận được
Giấy chứng nhận ISO 22000 và HACCP
6. Thời gian thực hiện 
25 - 30 Ngày làm việc
trên đây là bài tư vấn iso 22000: 2018 hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW
Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý: 19006296
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: ceo@bravolaw.vn
Rất mong được hợp tác với quý khách!



Thứ Hai, 30 tháng 12, 2019

Hường dẫn thủ tục xin giấy phép lưu hành phân bón

Phân bón được nhập khẩu từ nước ngoài vào việc nam, không phải là điều dễ mà đơn vị nào cũng có thể khi muốn nhập được. Vì phân bón là loại hình kinh doanh có điều kiện nên phải có các loại giấy phép lưu hành phân bón mới nhập khẩu được. Vậy thủ tục, giây tờ để xin được giấy phép này như thế nào. Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

1. Nộp hồ sơ công nhận lần đầu phân bón lưu hành tại Việt Nam

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử đến cục bảo vệ thực vật.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ không hợp lệ  cục phải thông báo cho  doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ.
Tư vấn đăng ký uyết định công nhận lưu hành phân bón
hướng dẫn xin giấy quyết định công nhận lưu hành phân bón tại Việt Nam

2. Hồ sơ công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam

a) Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
b) Bản thông tin chung về sản phẩm phân bón do nhà sản xuất cung cấp gồm: tên phân bón loại phân bón, chỉ tiêu chất lượng chính, hàm lượng hạn chế trong phân bón, công dụng, hướng dẫn sử dụng, thông tin chung về tình hình xuất nhập khẩu phân bón;
c) Báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón
d) Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định.

3. Thẩm định hồ sơ, công nhận phân bón lưu hành

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định để đánh giá hồ sơ công nhận.
Nếu hồ sơ đáp ứng đủ yêu cầu quy định về phân bón thì Cục Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam; trường hợp không đủ yêu cầu cục phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thời hạn của Quyết định công nhận lưu hành phân bón là 05 năm. Trước khi hết thời gian lưu hành 03 tháng, doanh nghiệp có nhu cầu phải thực hiện gia hạn công nhận lưu hành phân bón.
Trên đây là hướng dẫn thủ tục xin giấy phép lưu hành phân bón trước khi thực hiện nhập khẩu phân bón về việt nam.
Mọi thông tin tư vấn dịch vụ xin liên hệ: 19006296 hoặc 0919791169 Mr: Thoại
Xem thêm bài viết: Thủ tục gia hạn quyết định công nhận lưu hành phân bón

Thứ Năm, 19 tháng 12, 2019

Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Kinh doanh lữ hành là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. bạn muốn kinh doanh lữ hành một cách suôn sẻ và đúng pháp luật thì cần phải xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. Tuy nhiên ngành nghề nào cũng cần phải có những giấy tờ và thủ tục riêng theo quy định chung và riêng từng ngành. Bài viết dưới đây Bravolaw sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về việc cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Căn cứ theo luật du lịch 2017, hồ sơ cấp giấy phép kinh doah lữ hành nội địa bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa
– Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp (2 thẻ)
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng)
– Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
- Hợp đồng của người điều hành hoạt động lữ hành với doanh nghiệp ( bản sao)
Tư vấn đăng ký xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Điều kiện để xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

– Phương án kinh doanh lữ hành nội địa, có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
– Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
– Phải có ít nhất 3 nhân viên là hướng dẫn viên nội địa hoặc làm việc trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành.

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” – Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, nghỉ).
Bước 3: Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục sẽ thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. trường hợp hồ sơ chưa đủ hay chưa hợp lên sẽ tgoong báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
Xem thêm bài viết:

Bravolaw sẽ giúp bạn như thế nào?

Trong quá trình thực hiện việc xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, Chúng tôi sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:
– Tư vấn về nội dung và hình thức;
– Soạn thảo tất các tài liệu cần thiết cho việc xin Giấy phép;
– Đại diện khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi được cấp giấy phép;
– Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc xin Giấy phép;
– Thay mặt khách hàng nhận bản gốc giấy phép và bàn giao cho Khách hàng.
Trên đây là bài chia sẽ về xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, quý doanh nghiệp muốn tìm hiểu thêm về hướng dẫn thủ tục ký quỹ ngân hàng kinh doanh lữ hành. Liên hệ với Bravolaw để biết thêm thông tin chi tiết.

Thứ Năm, 12 tháng 12, 2019

Tư vấn gia hạn quyết định công nhận lưu hành phân bón nhanh


Tư vấn gia hạn công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam - Căn cứ theo  Luật trồng trọt 2018 , được Quốc hội thông qua vào ngày 19/11/2018.

Theo đó, Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được gia hạn khi hết thời gian lưu hành (thay vì phải làm thủ tục công nhận lại theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017) khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có yêu cầu của doanh nghiệp có phân bón đã được công nhận lưu hành;
- Đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón;
- Báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón theo quy định.
Dựa trên cơ sở này, trong thời gian tới, Chính phủ sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn và được gia hạn, cấp lại theo quy định của Luật này.
Kể từ ngày 01/01/2020, Luật trồng trọt 2018 chính thức có hiệu lực và Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004 hết hiệu lực thi hành.


Thứ Tư, 13 tháng 11, 2019

Dịch vụ xin giấy sơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nhà hàng - trọn gói 15.000.000

Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay các cơ sở có ngành nghề kinh doanh liên quan đến thực phẩm đều phải có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.Để giúp quý khách hàng nắm rõ hơn về thủ tục cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm. Dưới đây Bravolaw sẽ tư vấn về  quy trình, thời gian thực hiện về việc xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Thời gian hoàn thành thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm: 25-30 ngày (thời gian có thể sớm hơn):
01 ngày để chuyên viên sẽ xuống trực tiếp cơ sở kiểm tra, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu
Từ 1-2 ngày đặt lịch học và tổ chức học lớp tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm cho người quản lý/chủ cơ sở và các nhân viên kinh doanh.
01 ngày để nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
05 ngày để cơ quan nhà nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
trong thời gian 10 ngày làm việc, Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức xuống thẩm định cơ sở.
Nếu cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm  thì trong vòng 5-10  ngày cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện ATTP
4. Bản cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh
5. Giấy khám sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
6. Chứng nhận khoá tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.
7. Kết quả kiểm nghiệm nguồn nước
xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ
Mọi thắc mắc vệ quy trình, hồ sơ vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline:19006296 để được tư vấn kĩ hơn trước khi xin  giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Thứ Năm, 7 tháng 11, 2019

Tư vấn cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Bạn đang thắc mắc việc Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cần có điều kiện gì?  thực hiện ra sao? Mời bạn hãy tham khảo nội dung dưới đây để có thêm thông tin cần thiết nhé !

I/ Cơ sở pháp lý bao gồm:

_ Nghị định 168/2017/NĐ-CP của chính phủ Đã quy định một cách chi tiết đối với 01 số điều trong Luật Du lịch. Bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1 – 1 – 2018.
_ Luật Du lịch 09/2017/QH14 .
_ Thông tư 33/2018/TT-BTC từ Bộ trưởng của Bộ Tài Chính vào ngày 30 – 03 – 2018. Đã quy định đối với chế độ quản lý, nộp và thu, mức thu phí thực hiện thẩm định về việc:
+ Cấp lại Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế,.
+ Mức phí thực hiện thẩm định việc cấp thẻ cho hướng dẫn viên DL, mức phí thực hiện cấp Giấy phép để đặt làm văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty du lịch từ nước ngoài ở Việt Nam. _ Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL từ bộ trưởng của Bộ Du Lịch, Thể Thao và Văn Hóa đã quy định một cách chi tiết đối với 01 số điều trong Luật Du lịch. Bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 1 – 2 – 2018.
Khi đã đạt những điều kiện nêu trên, thì việc cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sẽ không mất nhiều thời gian.

Mời bạn xem thêm: Giấy phép kinh doanh lữ hành thu hồi bao lâu thì được cấp lại

II/ Các yêu cầu và những điều kiện để tiến hành thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 

_ Công ty phải được tiến hành thành lập đúng theo đúng quy định
_ Doanh nghiệp phải ký quỹ hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế ở ngân hàng được hoạt động và thành lập ở Việt Nam.
+ Về mức ký quỹ của hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế là: 500.000.000 vnđ.
_ Về người được phụ trách hoạt động kinh doanh lữ hành thì phải là người đang nắm giữ 01 trong những chức danh như sau: chủ tịch HĐ thành viên, chủ tịch HĐ quản trị, chủ tịch của một công ty, chủ công ty tư nhân, giám đốc, tổng giám đốc hay trưởng bộ phận hoạt động kinh doanh lữ hành, phó giám đốc.
_*Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trong trường hợp tốt nghiệp cao đẳng  chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
_ Những chuyên ngành kinh doanh lữ hành sẽ gồm có 01 trong những chuyên ngành như sau:
Điều hành tour du lịch;
Quản trị lữ hành;
Marketing du lịch;
Du lịch;Du lịch lữ hành;
Quản lý và kinh doanh du lịch.
_ Thông tin tên của mẫu tờ khai và mẫu đơn là:
Đơn đề nghị việc cấp lại giấy phép. Dựa vào Mẫu 05 trong Phụ lục số II. Được ban hành và kèm theo nội dung của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL vào ngày 15 – 12 – 2017.

III/ Các bước tiến hành để được cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

_ Doanh nghiệp tiến hành nộp đơn (gửi trực tiếp hoặc gửi bằng đường bưu điện)đến Tổng cục Du lịch. Với trường hợp khi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã bị hư hỏng hay bị mất.
_ Thời gian quy định là trong vòng 5 ngày làm việc. Tính từ ngày mà đã được nhận đơn đề nghị Tổng cục Du lịch sẽ có trách nhiệm tiến hành cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Trong trường hợp bị từ chối thì sẽ phải thực hiện thông báo bằng hình thức văn bản và ghi rõ lý do.
_  Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị việc cấp lại giấy phép. Dựa vào Mẫu 05 trong Phụ lục số II. Được ban hành và kèm theo là nội dung của Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL vào ngày 15 – 12 – 2017.
+ Số lượng của hồ sơ là 1 bộ.
_ Nội dung Bravolaw nêu trên, là những thông tin cơ bản để  bạn tham khảo khi thực hiện  việc xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Nếu bạn có thắc mắc, hãy liên hệ trực tiếp hotline: 19006296 để được giải đáp và tư vấn miễn phí.