Chủ Nhật, 19 tháng 9, 2021

Tư vấn các thủ tục thành lập công ty sản xuất hàng điện tử

Với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, các mặt hàng điện tử ngày càng đa dạng, giá thành rẻ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của đại đa số người dân. Bên cạnh dó, nhu cầu sử dụng các mặt hàng điện tử phục vụ nhu cầu cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, sản xuất kinh doanh ngày càng cao.

Với những tiềm năng của thị trường các mặt hàng điện tử hiện nay và trong thời gian sắp tới, các công ty, doanh nghiệp xản xuất các mặt hàng điện tử được thành lập mới cũng như mở rộng sản xuất tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Nhằm hỗ trợ các cá nhân, tổ chức đang tìm hiểu, có nguyện vọng thành lập công ty sản xuất các mặt hàng điện tử, Luật Bravolaw sẽ trình bày cụ thể về thủ tục thành lập công ty sản xuất các mặt hàng điện tử như sau:

Thủ tục thành lập công ty sản xuất hàng điện tử

Nội dung cần chuẩn bị trước khi mở công ty sản xuất các mặt hàng điện tử

  1. Vốn điều lệ: là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện về vốn pháp định nên các thành viên/cổ đông thành lập công ty cần có sự lựa chọn phù hợp với năng lực tài chính, định hướng kinh doanh… Trong đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  2. Tên công ty: tên công ty bao gồm loại hình doanh nghiệp (công ty tnhh, hợp danh, cổ phần) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của công ty sau này). Thành viên/cổ đông thành lập công ty có thể tra cứu tại – https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx về tên công ty nhằm tránh việc sử dụng tên trùng lặp, đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.
  3. Trụ sở công ty: Ngoại trừ nhà chung cư, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  4. Mã ngành: Là ngành nghề chuyên sản xuất máy tính, link kiện máy tính, thiết bị truyền thông và các sản phẩm điện tử cùng loại cũng như sản xuất các link kiện điện tử, do đó, Công ty sản xuất các mặt hàng điện tử có thể chọn một trong các mã ngành sau làm mã ngành kinh doanh chính:
  • 2610: Sản xuất linh kiện điện tử
  • 2620: Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
  • 2630: Sản xuất thiết bị truyền thông
  • 2640: Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
  • 2651: Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
  • 2652: Sản xuất đồng hồ
  • 2660: Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp
  • 2732: Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác

Ngoài mã ngành chính, công ty được quyền lựa chọn một hoặc một số mã ngành còn lại trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam làm mã ngành bổ sung.

Hồ sơ thành lập công ty sản xuất hàng điện tử(01 bộ)

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài);
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) là cá nhân, người đại diện;
  5. Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức (nếu thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
  6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
  7. Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).
  8. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty sản xuất các mặt hàng điện tử

Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển hiệu;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng thời hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh.

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Doanh nghiệp 2020;
  2. Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  3. Quyết định 27/2018/QĐ-TTG về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ tục thành lập công ty sản xuất các mặt hàng điện tử theo quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể liên hệ 1900 6296 để được hỗ trợ tư vấn.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Năm, 16 tháng 9, 2021

Thành lập công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp

Với địa hình lảnh thổ hơn ¾ là đồi núi, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động phát triển các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp. Tuy nhiên, để trở thành một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp một cách hợp pháp, được pháp luật tôn trọng và bảo vệ thì các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh cần thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh phù hợp.

Vậy, thủ tục mở công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp được tiến hành như thế nào? Sau đây, Luật Bravolaw kính gửi đến quý bạn đọc nội dung tư vấn về thủ tục mở công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp như sau:

Thủ tục thành lập công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp

Lĩnh vực lâm nghiệp là gì?

Lĩnh vực lâm nghiệp là tập hợp những ngành nghề gắn liền với rừng từ hoạt động trồng rừng đến khai thác nhằm tạo ra các sản phẩm gắn liền với rừng, cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp, sản phẩm cho ngành du lịch.

Ngành lâm nghiệp gắn liền với các ngành nghề liên quan:

  • Hoạt động trồng trọt: trồng rừng, chăm sóc rừng và và ươm giống cây lâm nghiệp
  • Hoạt động khai thác: khai thác gỗ; khai thác, thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ;
  • Hoạt động dịch vụ: tưới tiêu, thầu khoán, bảo vệ rừng, quản lý lâm nghiệp…

Nội dung cần chuẩn bị trước khi mở công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp

Chọn loại hình công ty: Tùy thuộc vào mục đích của chủ thể thành lập công ty mà công ty có thể lựa chọn các loại hình công ty sau: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, công ty cổ phần.

Tên công ty: Tên công ty bao gồm hai thành tố là loại hình công ty (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của công ty sau này). Cá nhân, tổ chức thành lập công ty có thể tra cứu tại – https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx về tên công ty nhằm tránh việc sử dụng tên công ty đã được đăng ký trước đó.

Trụ sở công ty: Ngoại trừ nhà chung cư, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Nghành nghề kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp có quyền lựa chọn một trong số các mã ngành nhóm 02 thuộc mã ngành A và một hoặc một số mã ngành khác làm mã ngành bổ sung.

Chuẩn bị vốn điều lệ: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các ngành thuộc lĩnh vực lâm nghiệp không thuộc đối tượng bắt buộc phải có vốn pháp định. Tuy nhiên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động của công ty và là căn cứ tính phí môn bài nên cá nhân, tổ chức thành lập công ty cần lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với năng lực tài chính cũng như định hướng phát triển sau này.

Hồ sơ thành lập công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp (01 bộ)

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh được lựa chọn, hồ sơ thành lập công ty sản xuất nhập khẩu tương ứng:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ công ty;
  3. Danh sách thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài);
  4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với /thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) là cá nhân, người đại diện;
  5. Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức (nếu thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự);
  6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;
  7. Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).
  8. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trình tự thực hiện

Nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, người thực hiện thủ tục tiến hành nộp hồ sơ theo một trong hai cách sau:

  • Nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp trực tuyến trên trang https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại phòng đăng ký kinh doanh khi nhận kết quả.

Kết quả

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Những việc cần làm sau khi có Giấy phép kinh doanh

  • Khắc dấu;
  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển hiệu;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng thời hạn.

Bên cạnh đó, tùy thuộc vào tính chất của từng ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, đối tượng kinh doanh mà công ty có thể tiến hành một hoặc một số công việc sau:

  • Công bố tiêu chuẩn, hợp quy theo tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Công bố thông tin sản phẩm;

Căn cứ pháp lý:      

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập công ty trong lĩnh vực lâm nghiệp của luật Bravolaw. Luật Bravolaw rất lấy làm vinh hạnh nếu được hỗ trợ thêm quý khách hàng cần tư vấn hay sử dụng dịch vụ thành lập công ty, vui lòng liên hệ theo số 1900 6296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Tư, 15 tháng 9, 2021

Tư vấn các thủ tục thành lập công ty du lịch mới nhất

Du lịch được coi là một ngành công nghiệp không khói, luôn được chú trọng và phát triển. Do nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng tăng cao nên có rất nhiều công ty du lịch được thành lập mới. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw xin gửi tới Quý khách hàng thủ tục thành lập công ty du lịch mới nhất.

Thủ tục thành lập công ty du lịch mới nhất

Kinh doanh du lịch là gì?

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Theo quy định của Luật du lịch 2017, kinh doanh du lịch gồm có các lĩnh vực là dịch vụ lữ hành, vận tải hành khách, lưu trú du lịch và các loại dịch vụ khác.

Điều kiện thành lập công ty du lịch, hồ sơ đăng ký kinh doanh du lịchcần những gì?

Điều kiện thành lập công ty du lịch với ngành nghề dịch vụ lữ hành

Để công ty kinh doanh du dịch có dịch vụ lữ hành thì cần phải có các loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề liên quan đến lĩnh vực du lịch;
  • Giấy phép lữ hành quốc tế đủ điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế do Bộ văn hóa thể thao và du lịch hoặc giấy phép lữ hành nội địa do Sở văn hóa, thể thao dvà du lịch cấp phép.

Điều kiện kinh doanh ngành nghề lữ hành quốc tế:

  • Điều kiện kinh doanh ngành nghề lữ hành quốc tế:
  • Phải có tài khoản ký quỹ. Mức ký quỹ được quy định cụ thể tại Mục 1 Chương V Nghị định 168/2017/NĐ-CP. Cụ thể doanh nghiệp Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng); kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) và kinh doanh cả 2 dịch vụ trên sẽ phải ký quỹ là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Chuyên ngành về lữ hành bao gồm: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch.
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định như sau:

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều kiện khi kinh doanh ngành nghề lữ hành nội địa:

  • Phải có tài khoản ký quỹ, cụ thể ký quỹ ngân hàng 100 triệu đồng
  • Có bằng cấp liên quan đến ngành nghề du lịch hoặc chứng chỉ điều hành nội địa. Bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến lữ hành hoặc bằng trung cấp ngành khác cộng với Chứng chỉ điều hành quốc tế. Chuyên ngành về lữ hành bao gồm: quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; quản trị lữ hành; điều hành tour du lịch; marketing du lịch; du lịch; du lịch lữ hành; quản lý và kinh doanh du lịch.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu 04 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều kiện thành lập công ty du lịch với ngành nghề vận tải khách du lịch

Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch. Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề này phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải; điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định tại Thông tư 42/2017/TT-BGTVT.

Để có thể kinh doanh nghành nghề này thì doanh nghiệp phải được cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch. Phương tiện vận tải khách du lịch có biển hiệu được vận tải hành khách theo hợp đồng và được ưu tiên bố trí nơi neo đậu, dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, trong khu du lịch, gần điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và được hoạt động không hạn chế thời gian trên các tuyến giao thông dẫn tới các điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm cung ứng dịch vụ du lịch theo quy định của chính quyền địa phương. Hồ sơ thủ tục để được cấp phương tiện vận tải du lịch được quy định cụ thể tại Mục 2 Chương V Nghị định 168/2017/NĐ-CP

Điều kiện thành lập công ty du lịch với ngành nghề lưu trú du lịch

Điều 48 Luật du lịch 2017 quy định các loại cơ sở lưu trú du lịch gồm có khách sạn; biệt thự du lịch; căn hộ du lịch; tàu thủy lưu trú du lịch; nhà nghỉ du lịch; nhà ở có phòng cho khách du lịch thuế; bãi cắm trại du lịch; các cơ sở lưu trú du lịch khác.

Để kinh doanh ngành nghề này thì doanh nghiệp cần phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch được quy định cụ thể tại Mục 3 Chương V Nghị định 168/2017/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau: Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao và cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao và hạng 03 sao. Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định cụ thể tại khoản 4, 5 Điều 50  Luật du lịch 2017.

Điều kiện thành lập công ty du lịch với ngành nghề dịch vụ du lịch khác

Dịch vụ du lịch khác gồm có: dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch. Để doanh nghiệp đủ điều kiện công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thì cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Bản thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Sau khi tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu nêu trên thì sẽ nộp đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở kinh doanh. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trong trường hợp không công nhận, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có thời hạn 03 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác có nhu cầu đăng ký công nhận lại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện theo trình tự như trên.

Như vậy, tùy thuộc vào ngành nghề cụ thể mà doanh nghiệp đăng ký sẽ phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép con cũng như khoản tiền ký quỹ khác nhau.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc về thủ tục thành lập công ty du lịch mới nhất . Luật Bravolaw đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục liên quan đến thủ tục mở công ty du lịch với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số 1900 69296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Tư vấn các thủ tục thành lập công ty kinh doanh thực phẩm sạch

Người dân ngày càng có xu hướng sử dụng thực phẩm sạch, tươi ngon và đảm bảo chất lượng. Trước những sự kiện về thực phẩm không đảm bảo chất lượng, thực phẩm “bẩn” tại các khu chợ đầu mối thì người dân dần chuyển sang mua sắm tại các cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Sau đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến quý khách hàng quy trình thành lập công ty kinh doanh thực phẩm theo quy định.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thực phẩm sạch

Tại sao người dân lại lựa chọn mua thực phẩm tại các cửa hàng thực phẩm?

  • Các sản phẩm tại các cửa hàng kinh doanh thực phẩm đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tất cả các sản phẩm đều được kiểm tra, kiểm định trước khi đưa lên kệ hàng. Hầu hết các sản phẩm trong các cửa hàng thực phẩm đều được chế biến, nuôi trồng hữu cơ, không sử dụng các chất bảo vệ thực vật hay thuốc kích thích tăng trưởng nên rất an toàn với người tiêu dùng.
  • Mua thực phẩm tại các cửa hàng rất nhanh chóng và tiện lợi. Hàng hóa được sắp sếp gọn gàng, ngăn nắp, chia theo từng khu vực nên rất dễ tìm kiếm. Các sản phẩm ở trong các cửa hàng luôn được đóng gói, bao bọc cẩn thận nên lúc nào hàng hóa cũng tươi ngon, đảm bảo chất lượng, vệ sinh so với thực phẩm được bày bán ở chợ.
  • Trong các cửa hàng thực phẩm đều niêm yết giá của sản phẩm nên người tiêu dùng rất yên tâm khi mua hàng, không phải lo vấn đề trả giá. Hơn nữa, các sản phẩm ở cạnh nhau nên người tiêu dùng cũng dễ ràng so sánh giá cả, thành phần và lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

Thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục khi thực hiện thủ tục thành lập cửa hàng kinh doanh thực phẩm

Để thành lập cửa hàng kinh doanh thực phẩm, cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn thành lập công ty hoặc hộ kinh doanh.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập cửa hàng kinh doanh thực phẩm lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Xem thêm dịch vụ thành lập công ty tnhh

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh thực phẩm

Hồ sơ gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Trình tự thủ tục:

Sau khi chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu nêu trên, chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết

Thành lập công ty thực phẩm thì nên thành lập hộ kinh doanh hay công ty

Có rất nhiều cá nhân mong muốn được thành lập một cửa hàng kinh doanh thực phẩm nhưng không biết nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh.Để biết được loại hình kinh doanh nào là phù hợp nhất thì cần phải dựa vào rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên trên thực tế, gần như các cửa hàng kinh doanh thực phẩm đều thành lập dưới hình thức là hộ kinh doanh với những lý do sau:

  • Các cửa hàng thực phẩm có quy mô nhỏ, số lượng nhân công ít phù hợp với mô hình hộ kinh doanh;
  • Do giá cả thực phẩm thay đổi theo ngày nên việc hạch toán doanh thu chi phí sẽ gặp nhiều khó khăn. Do đó, để giảm tải các hoạt động kế toán phức tạp của doanh nghiệp thì hoạt động dưới hình thức là hộ kinh doanh sẽ giảm tải được khối lượng công việc và nhân công;
  • Thông thường các cửa hàng thực phẩm đều là những cửa hàng tự phát, rất khó xây dựng thành chuỗi và phát triển rộng lớn nên để đơn giản hóa hoạt động kinh doanh thì hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cũng là sự lựa chọn tối ưu.

Tuy nhiên điểm hạn chế của hộ kinh doanh là chỉ cho cá nhân thành lập. Do đó có rất nhiều tổ chức muốn thành lập cửa hàng kinh doanh thực phẩm sẽ phải kinh doanh dưới hình thức thành lập công ty. Như vậy, tùy vào chủ thể thành lập, mục đích, quy mô, nhân công của cơ sở kinh doanh mà người các cá nhân, tổ chức sẽ quyết định kinh doanh dưới loại hình nào

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh về kinh doanh thực phẩm, doanh nghiệp/hộ kinh doanh phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục thành lập công ty kinh doanh thực phẩm với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 1900 6296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Hướng dẫn làm thủ tục thành lập công ty đóng tàu biển

Với đường bờ biển chạy dọc theo ba miền đất nước, Việt Nam vẫn luôn được xác định là nước có vị trí thuận lợi trong việc phát triển ngành đóng tàu. Việc thành lập công ty đóng tàu cần đáp ứng những điều kiện gì? Sau đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến quý khách hàng quy trình thành lập công ty đóng tàu biển theo quy định mới nhất hiện nay.

Hướng dẫn làm thủ tục thành lập công ty đóng tàu biển

Đóng tàu biển là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển. Đóng tàu biển chính là hoạt động xây dựng, hoàn thiện các tàu biển. Hoạt động này thường được diễn ra tại những cơ sở chuyên biệt.

Từ khi ngành công nghiệp đóng tàu ra đời, hoạt động trên biển của con người cũng phát triển không ngừng. Với những chiếc tàu biển hiện đại, ngư dân có thể ra khơi đánh bắt nhiều ngày, hoạt động vận tải đường biển phát triển mạnh mẽ và ngành công nghiệp khai khoáng ngoài biển khơi cũng dễ ràng hơn,…. Với quốc gia có đường bờ biển dài 3260 km thì hoạt động đóng tàu biển là một trong những mũi nhọn kinh tế của chúng ta.

Điều kiện để kinh doanh công ty đóng tàu biển?

Để công ty đóng tàu biển có thể kinh doanh hoạt động đóng tàu biển thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện về cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ đóng tàu:

– Cơ sở đóng tàu phải có bộ phận kỹ thuật và bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu cầu đóng tàu mới với số lượng cán bộ tối thiểu của mỗi bộ phận, cụ thể như sau:

+ Đối với cơ sở đóng tàu loại 1: 04 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 04 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy và 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tàu thủy;

+ Đối với cơ sở đóng tàu loại 2: 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tàu thủy.

  • Cán bộ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng phải có tối thiểu 24 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực đóng mới tàu biển.
  • Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 05 thợ hàn kim loại, 02 thợ cơ khí, 03 thợ điện và 03 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới tàu biển. Thợ hàn kim loại phải có chứng chỉ chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc tương đương.
  • Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ chế tạo vỏ tàu thủy, 01 thợ cơ khí, 01 thợ điện và 02 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới tàu biển.

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

Doanh nghiệp đóng tàu cần phải đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới tàu biển.

Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

– Đáp ứng các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật.

– Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL) và các điều kiện khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng:

– Cơ sở đóng tàu loại 1 phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương, hệ thống quản lý an toàn và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương trong thời gian 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện hoạt động và duy trì áp dụng trong suốt quá trình hoạt động.

– Cơ sở đóng tàu loại 2 phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quy trình công việc đóng mới và hoán cải tàu biển theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương trong thời gian 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện hoạt động và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty đóng tàu biển

Chuẩn bị tên công ty đóng tàu biển:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty đóng tàu biển dựng gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Chuẩn bị trụ sở công ty đóng tàu biển:
  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty đóng tàu biển không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty đóng tàu biển

Các ngành nghề liên quan đến đóng tàu biển được quy định như sau:

3011 : Đóng tàu và cấu kiện nổi. Nhóm đóng tàu và cấu kiện nổi gồm: Đóng tàu, trừ tàu cho thể thao hoặc giải trí và xây dựng cấu kiện nổi. Cụ thể:

+ Đóng tàu thương mại: Tàu chở khách, phà, tàu chở hàng, xà lan, tàu dắt…

+ Đóng tàu chiến;

+ Đóng tàu đánh cá và tàu chế biến cá.

+ Nhóm đóng tàu và cấu kiện nổi cũng gồm:

+ Đóng tàu di chuyển bằng đệm không khí (trừ loại tàu dùng cho giải trí);

+ Xây dựng dàn khoan, tàu nổi hoặc tàu lặn;

+ Thiết lập cấu kiện nổi: Sàn tàu nổi, thuyền phao, giếng kín, giàn nổi, phao cứu đắm, xà lan nổi, xà lan bốc dỡ hàng, cần trục nổi, mảng hơi không thể tái tạo…

+ Sản xuất các bộ phận cho tàu và cho cấu kiện nổi.

Loại trừ:

Sản xuất các bộ phận cho tàu không phải bộ phận thân tàu chính như:

+ Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)),

+ Sản xuất tàu chân vịt được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu),

+ Sản xuất mỏ neo thép hoặc sắt được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu),

+ Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tuabin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).

+ Sản xuất dụng cụ cho hải quân được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển);

+ Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho tàu được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

+ Sản xuất động cơ cho thủy phi cơ được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

+ Sản xuất xuồng hơi hoặc bè mảng cho giải trí được phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);

+ Sửa chữa đặc biệt và bảo dưỡng cho tàu và hệ thống nổi được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

+ Phá tàu cũ được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

+ Lắp đặt bên trong cho thuyền được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).

Ngoài ra doanh nghiệp đóng tàu biển có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn và đối với ngành nghề đóng tàu biển thì không có yêu cầu về vốn pháp định.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty đóng tàu biển ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty đóng tàu biển

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty đóng tàu biển lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về đóng tàu biển, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập công ty đóng tàu biển. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục mở công ty đóng tàu biển với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 1900 6296

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Chủ Nhật, 12 tháng 9, 2021

Tư vấn thủ tục thành lập cửa hàng kinh doanh hoa giả

Là một sản phẩm nhân tạo, hoa giả ngày càng trở thành một sản phẩm mang tính nghệ thuật, làm đẹp cho đời, hiện diện trong nhiều không gian trưng bày khác nhau: từ phòng khách, đến phòng ngủ, đến văn phòng, đến tiểu cảnh… Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây thì hoạt động kinh doanh hoa giả mới thực sự có những bước tiến mới với những chất liệu đa dạng: van, gốm, đất sét, nhựa…

Vậy, để mở một cửa hàng chuyên kinh doanh hoa giả thì cần quan tâm đến những vấn đề pháp lý gì? Sau đây, Luật Bravolaw xin gửi đến quý khách nội dung tư vấn về thủ tục mở cửa hàng kinh doanh hoa giả như sau:

Thủ tục thành lập cửa hàng kinh doanh hoa giả

Một số vấn đề về cửa hàng kinh doanh hoa giả

Cửa hàng kinh doanh hoa giả là gì?

Cửa hàng kinh doanh hoa giả là địa điểm mà người bán và người mua tiến hành mua bán các sản phẩm hoa nhân tạo được là từ các vật liệu khác nhau: đất sét, gốm, lụa, van…

Cửa hàng kinh doanh hoa giả được mở dưới dạng là một doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh hoặc công ty tư nhân) hoặc dưới dạng hộ kinh doanh (một cá thể hoặc một hộ gia đình).

Ưu, nhược điểm khi thành lập dưới dạng doanh nghiệp

Về ưu điểm: trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân thì doanh thì các công ty có tư cách pháp nhân, được tham gia vay vốn với tư cách của một pháp nhân; được khấu trừ thuế giá trị gia tăng, xuất hóa đơn cho các đơn hàng;…

Về nhược điểm: chịu sự quản lý chặt chẽ hơn của pháp luật; chế độ kê khai thuế phức tạp; mức thuế đóng hàng năm cao hơn so với hộ kinh doanh (20% trên tổng doanh thu)…

Ưu, nhược điểm khi thành lập dưới dạng hộ kinh doanh

Về ưu điểm: chế độ kế toán, thành lập, giải thể đơn giản; quy mô nhỏ gọn, đơn giản, dễ quản lý; được áp dụng mức thuế khoán;…

Về nhược điểm: chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh; không có tư cách pháp nhân; không thể xuất hóa đơn cho khách hàng; không thuể khấu trừ thuế giá trị gia tăng …

Nội dung cần chuẩn bị trước khi mở cửa hàng kinh doanh hoa giả

Vốn điều lệ: là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện về vốn pháp định nên các cá nhân, tổ chức kinh doanh cần có sự lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với năng lực tài chính, định hướng kinh doanh…

Tên:

Trường hợp 1Thành lập công ty: tên doanh nghiệp bao gồm loại hình doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần, tư nhân) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của doanh nghiệp sau này).

Trường hợp 2Thành lập hộ kinh doanh cá thể: tên hộ kinh doanh bao gồm cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của doanh nghiệp sau này).

Trụ sở kinh doanh: Ngoại trừ nhà chung cư, cá nhân, tổ chức có thể đặt trụ sở kinh doanh tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Mã ngành: Dù lựa chọn hình thức kinh doanh dưới dạng doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh thì cá nhân, tổ chức đều có thể lựa chọn một trong hai mã ngành sau làm mã ngành kinh doanh chính:

  • 3290: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu (cụ thể: Sản xuất các sản phẩm khác: hoa giả…)
  • 4789: Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ ( 47893: Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ – bán lẻ hoa giả, cành lá giả để trang trí)

Ngoài mã ngành chính, cá nhân, tổ chức được quyền lựa chọn một hoặc một số mã ngành còn lại trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam làm mã ngành bổ sung cho hình thức kinh doanh của mình.

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh hoa giả(01 bộ)

Trường hợp 1: Thành lập doanh nghiệp

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty (không bao gồm doanh nghiệp tư nhân)
  3. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền kèm theo văn bản ủy quyền
  4. Danh sách thành viên/cổ đông (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)

Trường hợp 2: Thành lập hộ kinh doanh

  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  2. Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh);
  3. Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh (các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh);
  4. Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh);

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh hoa giả

Trường hợp 1: Thành lập doanh nghiệp

Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Trường hợp 2: Thành lập hộ kinh doanh

Nộp hồ sơ: trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ: ra một bản thông báo nêu lý do và toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ tục thành lập công ty kinh doanh hoa giả theo quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể liên hệ theo số 1900 6296 để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Năm, 9 tháng 9, 2021

Chia sẻ cách làm thủ tục thành lập công ty bán hàng online

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hoạt động giao thương buôn bán đã hình thành nên nhiều ngành nghề mới và phương thức kinh doanh mới. Trong đó, việc bán hàng thông qua mạng điện tử là một bước tiến lớn góp phần thúc đẩy quá trình đưa hàng hóa, dịch vụ đến gần hơn với người tiêu dùng, mở rộng thị trường.

Chia sẻ cách làm thủ tục thành lập công ty bán hàng online

Mặt khác, theo quy định của Điều 7 Luật doanh nghiệp 2020 thì công ty có quyền tử chủ trong kinh doanh và tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng. Tuy nhiên, theo các quy định của pháp luật liên quan đến thương mại điện tử thì khi tiến hành kinh doanh thông qua mạng điện tử cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh hàng Online như thế nào. Vì vậy, thông qua bài viết này, Luật Bravolaw sẽ trình bày cụ thể thủ tục thành lập công ty bán hàng Online như sau:

Công ty bán hàng qua mạng điện tử là gì?

Theo nội dung khoản 1, Điều 3 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.”

Do đó, có thể hiểu công ty bán hàng qua mạng điện tử là việc công ty tiến hành bán các sản phẩm, dịch vụ bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thông qua các các thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại, Ipad…).

Các hình thức bán hàng thông qua hoạt động thương mại điện tử:

Thứ nhất, bán hàng qua website thương mại điện tử do công ty tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, hoạt động bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

Thứ hai, bán hàng qua website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức khác thiết lập để tạo môi trường tiến hành hoạt động thương mại: sàn giao dịch thương mại điện tử, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến…

Thành lập công ty bán hàng qua mại điện tử

Để trở thành công ty bán hàng qua mạng điện tử thì đầu tiên, theo quy định của pháp luật, công ty đó phải là một công ty được pháp luật công nhận nhằm đáp ứng điều kiện được thiết lập website là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân. Vì vậy, đầu tiên cần tiến hành thành lập công ty:

Nội dung cần chuẩn bị trước khi mở công ty bán hàng qua mạng điện tử

Vốn điều lệ: là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện về vốn pháp định nên các thành viên/cổ đông thành lập công ty cần có sự lựa chọn phù hợp với năng lực tài chính, định hướng kinh doanh… Trong đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Tên công ty: tên công ty bao gồm loại hình công ty (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần) và phần tên riêng (tên riêng này có thể trở thành thương mại của công ty sau này). Thành viên/cổ đông thành lập công ty có thể tra cứu tại – https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx về tên công ty nhằm tránh việc sử dụng tên trùng lặp, đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.

Trụ sở công ty: Ngoại trừ nhà chung cư, doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại bất kỳ địa chỉ nào đã được xác định địa chỉ giới hành chính (gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Mã ngành: công ty có quyền tử chủ trong kinh doanh và tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng do đó, bất kỳ mã ngành nào thuộc các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nhau có thể bán qua mạng điện tử. Vì vậy, công ty có quyền lựa chọn bất kỳ mã ngành kinh doanh nào phù hợp với định hướng hoạt động (nếu đăng ký mã ngành chính thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện đó),

Hồ sơ (01 bộ)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài);

Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên/cổ đông (cổ đông sáng lập; cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài) là cá nhân, người đại diện;

Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức (nếu thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài thì giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự);

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư;

Bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (nếu có).

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty bán hàng qua mạng điện tử

Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp: Phòng đăng ký kinh doanh hoặc các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc phòng đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính.

Nộp trực tuyến: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng đồng thời nộp hồ sơ gốc bản giấy tại Phòng Đăng ký kinh doanh khi nhận khết quả.

Kết quả

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Hồ sơ không hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định: ra một bản thông báo toàn bộ nôi dung cần sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ thành lập công ty trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Với đặc trưng là hoạt động thưng mại thông qua website thương mại điện tử bán hàng chịu sự quản lý của Bộ Công thương nên khi tiến hành các hoạt động kinh doanh trên website thương mại điện tử cần tiến hành thông báo:

  • Địa chỉ thông báo: online.gov.vn. (Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử)
  • Đăng ký hệ thống: tên công ty, số đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động, trụ sở, thông tin liên hệ…
  • Kết quả đăng nhập: Nếu thông tin hợp lệ thì được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống trong  3 ngày làm việc, nếu thôn tin không hợp lệ thì bị từ chối và phải tiến hành đăng ký bổ sung theo yêu cầu
  • Nội dung thông báo: đăng nhập hệ thống và thực hiện khai báo theo mẫu trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài khoản
  • Kết quả thông báo: Bộ công thương xác nhận thông tin đăng ký đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo chưa hợp lệ và tiếp tục tiến hành khai báo lại để bổ sung thoogn tin theo yêu cầu trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiến hành khai báo
  • Xác nhận thông báo: công ty tiến hành gắn 1 đoạn mã lên website thương mại điện tử bán hàng thể hiện thành biểu tượng đã thông báo trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo hợp lệ

Bên cạnh đó, cần thực hiện các thủ tục tương tự như các công ty khác khi tiến hành hoạt động

  • Mua chữ ký số điện tử để thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Làm biển hiệu;
  • Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử;
  • Góp vốn điều lệ đúng thời hạn. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh trước khi kinh doanh.

Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ tục thành lập công ty bán hàng qua mạng điện tử theo quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể liên hệ theo số 1900 6296 để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Tư, 8 tháng 9, 2021

Hướng dẫn thành lập công ty san lấp mặt bằng

Mỗi công trình để có nền móng thật vững chắc thì việc san lấp, cải tạo đất là một việc không thể thiếu. Từ đó có rất nhiều công ty san lấp mặt bằng được thành lập mới. Sau đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến quý khách hàng quy trình thành lập công ty san lấp mặt bằng theo quy định mới nhất hiện nay.

Hướng dẫn thành lập công ty san lấp mặt bằng

San lấp mặt bằng là gì?

San lấp mặt bằng là một công việc trong thi công mục đích để làm bằng phẳng nền đất cho một công trình xây dựng hoặc một mặt bằng nằm trong kế hoạch quy hoạch từ một mảnh đất có địa hình tự nhiên cao thấp khác nhau. San lấp mặt bằng chính là lấy đất ở khu vực cao hơn, đổ vào nơi thấp hơn để tạo thành mặt phẳng đều nhau.

Kết quả cả việc san lấp mặt bằng là mặt địa hình của vùng đất đúng theo mong muốn của chủ thầu, chuẩn theo bảng mẫu thiết kế, đồng thời phải có độ dốc thoát nước.

Một số lưu ý khi mở công ty san lấp mặt bằng?

Đối với công ty san lấp mặt bằng phải tuyển dụng được nguồn nhân lực có kinh nghiệm trong công tác san lấp mặt bằng, hiểu được quy trình của san lấp mặt bằng và làm đúng quy trình để tránh xảy ra những sai sót không đáng có, ảnh hưởng đến uy tín công ty.

Bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu của công việc san lấp mặt bằng thì doanh nghiệp cần đảm bảo quy trình thi công, giám sát các công trình san lấp mặt bằng phải đáp ứng các quy định pháp luật.

Khi san lấp mặt bằng công ty cần đảm bảo các tiêu chuẩn như cao độ được thiết kế trung bình, độ dốc mặt bằng khi đã san nền, mái dốc phần đất đã đắp, mái dốc phần đất đã đào, độ bền chặt của nền đã san lấp.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty san lấp mặt bằng

Chuẩn bị tên công ty san lấp mặt bằng:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty san lấp mặt bằng dựng gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty san lấp mặt bằng:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty san lấp mặt bằng không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty san lấp mặt bằng

Các ngành nghề liên quan đến san lấp mặt bằng được quy định như sau:

  • 4311: Phá dỡ (Chi tiết: Phá huỷ hoặc đập các toà nhà và các công trình khác);
  • 4312: Chuẩn bị mặt bằng. Chi tiết: Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Cụ thể:

+ Làm sạch mặt bằng xây dựng+ Vận chuyển đất: đào, lấp, san mặt bằng và ủi tại các mặt bằng xây dựng, tiêu nước, vận chuyển đá, nổ mìn…

+ Chuẩn bị mặt bằng để khai thác như: Chuyển vật cồng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác đối với mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở những vùng dầu và khí.

+ Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự.

+ Hệ thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây dựng.

+ Hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm nghiệp.

+ Dò mìn và các loại tương tự (bao gồm cả việc cho nổ) tại mặt bằng xây dựng.

Ngoài ra doanh nghiệp san lấp mặt bằng có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn và đối với ngành nghề san lấp mặt bằng thì không có yêu cầu về vốn pháp định.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty san lấp mặt bằng ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty san lấp mặt bằng

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty san lấp mặt bằng lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện thành lập công ty san lấp mặt bằng:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về san lấp mặt bằng, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập công ty san lấp mặt bằng. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục mở công ty san lấp mặt bằng với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 1900 6296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

Quy trình thành lập công ty sản xuất bánh kẹo

Bánh kẹo là thực phẩm rất được ưa chuộng, đặc biệt là với giới trẻ. Cũng từ đó mà các công ty sản xuất bánh kẹo được thành lập với sứ mệnh sản xuất là các loại bánh kẹo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Sau đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến quý khách hàng quy trình thành lập công ty sản xuất bánh kẹo theo quy định mới nhất hiện nay.

Quy trình thành lập công ty sản xuất bánh kẹo

Một số lưu ý khi mở công ty sản xuất bánh kẹo?

  • Do bánh kẹo là thực phẩm được con người thu nạp trực tiếp vào cơ thể thông qua con đường tiêu hóa nên các địa điểm sản xuất bánh kẹo, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Công nghệ sản xuất bánh kẻo phải là công nghệ khép kín, duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn nguyên liệu, chất phụ gia có nguồn gốc rõ ràng để sản xuất; bao bì sản phẩm chắc chắn, an toàn.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty sản xuất bánh kẹo

Chuẩn bị tên công ty sản xuất bánh kẹo:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty sản xuất bánh kẹo dựng gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty sản xuất bánh kẹo:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty sản xuất bánh kẹo không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty sản xuất bánh kẹo

Các ngành nghề liên quan đến việc mở xưởng sản xuất bánh kẹo được quy định như sau:

  • 1050: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa;
  • 1061: Xay xát và sản xuất bột thô;
  • 1062: Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;
  • 1071: Sản xuất các loại bánh từ bột;
  • 1072: Sản xuất đường;
  • 1073: Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo;
  • 4632: Bán buôn thực phẩm.

Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khách để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn và đối với ngành nghề sản xuất bánh kẹo thì không có yêu cầu về vốn pháp định.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty sản xuất bánh kẹo ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty sản xuất bánh kẹo

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty sản xuất bánh kẹo lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện thành lập công ty sản xuất bánh kẹo:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh kẹo

Do bánh kẹo là một dạng thực phẩm nên công ty sản xuất bánh kẹo bắt buộc phải công bố chất lượng bánh kẹo. Hồ sơ thực hiện công bố tiêu chuẩn gồm:

  • Bản công bố hợp quy/phù hợp quy định an toàn thực phẩm;
  • Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;
  • Mẫu nhãn sản phẩm;
  • Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận cấp;
  • Kế hoạch kiểm soát chất lượng;
  • Kế hoạch giám sát định kỳ;
  • Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở;
  • Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (nếu có)

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về sản xuất bánh kẹo, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập công ty sản xuất bánh kẹo. Luật Bravolaw đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục mở công ty sản xuất bánh kẹo với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 1900 6296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Thứ Hai, 6 tháng 9, 2021

Bravolaw tư vấn chi tiết thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Dịch vụ cầm đồ hiện nay đang dần khá phổ biến nhằm giải quyết nhu cầu về kinh tế tạm thời của các cá nhân. Đối với những cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ nhỏ lẻ thì không cần phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên đối với những cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ muốn phát triển thì nên đăng ký thành lập công ty hoặc hộ kinh doanh cá thể. Sau đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến quý khách hàng quy trình thành lập công ty kinh doanh bảo hiểm theo quy định mới nhất hiện nay.

Bravolaw tư vấn chi tiết thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Cầm đồ là gì?

Hiện nay chưa có quy định cụ thể nào về khái niệm cầm đồ, chính vì vậy cầm đồ có thể hiểu là: Cầm đồ một loại hình kinh doanh có điều kiện mà người sử dụng dịch vụ mang tài sản hợp pháp đến cơ sở kinh doanh nhằm giao kết hợp đồng để giải quyết nhu cầu tài chính cá nhân.

=>>> Xem thêm bài viết: https://luatsuonline.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-gia-re-tron-goi.html

Một số đặc điểm của dịch vụ cầm đồ

  • Bên kinh doanh dịch vụ cầm đồ và bên sử dụng dịch vụ cầm đồ là hoàn toàn tự nguyện và khi thực hiện dịch vụ cần phải được thành lập hợp đồng đảm bảo các điều khoản theo quy định pháp luật.
  • Người sử dụng dịch vụ phải phải trả đầy đủ các khoản lãi cho chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong thời hạn theo quy định và nhận lại tài sản khi thực hiện xong nghĩa vụ.
  • Trong thời hạn thực hiện hợp đồng tài sản vẫn là của người sử dụng dịch vụ và nếu hết thời hạn hợp đồng người sử dụng dịch vụ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thì tài sản hiển nhiên là của cơ sở kinh doanh dịch vụ.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có quyền đưa ra mức lãi xuất dành cho người sử dụng dịch vụ nhưng phải bảo đảm mức lãi xuất theo quy định pháp Luật.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty cầm đồ

Chuẩn bị tên công ty cầm đồ:

  • Tên theo tiếng Việt phải bao gồm 2 thành tố sau:
  • Loại hình doanh nghiệp + tên riêng
  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Chuẩn bị trụ sở công ty cầm đồ:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty cầm đồ

  • Đầu tiên phải lựa chọn mã nghành nghề kinh doanh dịch vụ cầm đồ là: 6492
  • Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cầm đồ có thể lựa chọn một số nghành nghề kinh doanh khách để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

  • Để mở công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì phần vốn điều lệ của công ty khi thành lập là điều không thể thiếu.
  • Vốn điều lệ có thể là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ thuế môn bài hằng năm của doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty cầm đồ

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà thành phần hồ sơ thành lập công ty bảo vệ có thể khác nhau như sau:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ:

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ người thực hiện thủ tục tiến hành nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố nới đặt trụ sở chính.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ thì phòng đăng ký kinh doanh tiến hành thụ ký hồ sơ và ra biên nhận hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo từ chối và tiến hành hướng dẫn đến người nộp hồ sơ.
  • Thời gian thực hiện: Từ 03-05 ngày nếu hồ sơ hợp lệ
  • Kết quả: Giấy phép kinh doanh

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

  • Vì đặc trưng của dịch vụ cầm đồ là nghành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy sau khi có giấy phép kinh doanh chủ cơ sở tiến hành xin giấy đủ điều kiện về an ninh trật tự cho dịch vụ cầm đồ.
  • Tiếp theo đó doanh nghiệp tiến hành các thủ tục như sau:
  • Khắc dấu-in bảng hiệu
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng
  • Khai thuế ban đầu

Tài liệu tham khảo:

  • LUẬT DOANH NGHIỆP số: 59/2020/QH14
  • NGHỊ ĐỊNH Số: 01/2021/NĐ-CP

Như vậy Luật Bravolaw đã giới thiệu đến quý khách hàng trình tự thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định mới nhất. Qúy khách hàng có thể liên hệ công ty theo số 1900 6296 để được hỗ trợ tư vấn thêm.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/

Chủ Nhật, 5 tháng 9, 2021

Chia sẻ các điều kiện thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là mô hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay, và được đa số các doanh nghiệp lớn và phát triển lựa chọn do những đặc điểm ưu việt. Bài viết dưới đây Luật Bravolaw xin cung cấp một số thông tin để bạn đọc tham khảo về điều kiện thành lập công cổ phần. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với quý độc giả.

Chia sẻ các điều kiện thành lập công ty cổ phần

Ưu điểm của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật

Theo những quy định pháp luật mới nhất tại Luật doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần  được hiểu là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,

Như vậy, có thể thấy mô hình công ty cổ phần có rất nhiều điểm mạnh giúp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh như:

  • Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần được pháp luật thừa nhận kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, như sẽ có sự tách bạch rõ ràng về tài sản giữa tài sản của công ty với tài sản của cổ đông góp vốn, giúp hạn chế tối đa mức độ rủi ro cho nhà đầu tư;
  • Có khả năng huy động vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau bằng hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Trong quá trình mở rộng phát triển, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ, đây là điểm đặc trưng của công ty cổ phần so với các mô hình doanh nghiệp khác;
  • Hoạt động chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối đơn giản, do đó nhà đầu tư có khả năng chuyển phần vốn đầu tư từ công ty này sang công ty khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác một dễ dàng và nhanh chóng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Điều kiện về thành viên

Thành viên công ty cổ phần được gọi là cổ đông, có thể là cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần của công ty. Thành viên của công ty có thể là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài.

Số lượng cổ đông của công ty bắt buộc tối thiểu phải là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Điều này tạo điều kiện cho công ty có thể mở rộng và phát triển trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tương lai.

Điều kiện về tên công ty

Khi lựa chọn tên công ty cổ phần, bạn phải lưu ý các điều kiện sau:

  • Tên tiếng Việt của công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau: “Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng”. Đối với công ty cổ phần, loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”, còn tên riêng được thể hiện bằng các chữ cái, chữ số và ký hiệu;
  • Tên công ty bắt buộc phải gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, phải in hoặc viết tên công ty cổ phần trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành;
  • Tên công ty cổ phần phải được đăng ký hợp pháp không trùng lặp và gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
  • Không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội,…. dùng để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty cổ phần;
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều kiện về trụ sở chính của công ty

Trụ sở chính của công ty phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của công ty và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Lưu ý, nếu bạn có ý định sử dụng những căn hộ chung cư, nhà tập thể để làm trụ sở công ty cổ phần thì nên cân nhắc kỹ. Bởi những địa điểm chỉ được xây dựng nhằm mục đích để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh. Do đó, có thể không đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, tiêu chuẩn; đồng thời có thể xảy ra những tình huống mất an toàn phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự… gây ảnh hưởng tới công ty

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Công ty cổ phần được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm thuộc danh sách ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban hành.

Đối với kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng những điều kiện đó và duy trì điều kiện đó trong suốt quá trình kinh doanh. Ngoài ra, không được thành lập công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề thuộc vào danh sách cấm.

Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ của công ty cổ phần theo pháp luật quy định là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Trong quá trình vận hành, hoạt động, công ty cổ phần có thể thực hiện thủ tục thay đổi số vốn điều lệ với cơ quan có thẩm quyền.

Các cổ đông sáng lập có thể xác định vốn điều lệ của công ty khi thành lập dựa trên các tiêu chí về khả năng tài chính của mình; phạm vi, quy mô hoạt động dự kiến của công ty; kế hoạch, dự án trong tương lai của công ty,…

Ngoài ra, việc xác định vốn điều lệ còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty dự định lựa chọn. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định và yêu cầu ký quỹ thì vốn điều lệ của công ty phái đáp ứng điều kiện theo pháp luật.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Trước hết, để thành lập công ty cổ phần, bạn phải chuẩn bị trước các giấy tờ, hồ sơ cần thiết sau:

  • Đơn đề nghị đăng ký công ty cổ phần;
  • Điều lệ công ty (bao gồm họ tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên thành lập công ty cổ phần và người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).
  • Trường hợp là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • Giấy ủy quyền (trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật);

Sau bước quan trọng là chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp có thể trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở, nếu không có thể nộp trực tuyến qua cổng thông tin https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

Sau thời gian thông thường khoảng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và chính xác, công ty sẽ nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động.

Trên đây là những thông tin cơ bản và quan trọng về điều kiện thành lập công ty cổ phần theo quy định mới nhất của pháp luật. Luật Bravolaw với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sẽ hỗ trợ  tư vấn, cung cấp tất cả các dịch vụ liên quan luôn sẵn sàng để hỗ trợ quý độc giả theo số 1900 6296.

Nguồn bài viết: https://luatsuonline.vn/