Thứ Năm, 21 tháng 10, 2021

Chia sẻ chi tiết hướng dẫn về quy trình mở công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH) gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên – Đây là một trong bốn loại hình doanh nghiệp được thừa nhận bảo vệ hiện nay. Hôm nay chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý vị quy trình mở công ty TNHH và các vấn đề liên quan. Mong rằng bài viết này Luật Bravolaw sẽ hữu ích và giúp đỡ được Quý vị.

Hướng dẫn về quy trình mở công ty TNHH

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH (Trách nhiệm hữu hạn) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty. Công ty TNHH có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.

– Có 2 loại công ty TNHH : Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

+ Công ty TNHH 1 thành viên là : 1 hình thức đặc biệt của công ty tnhh do một tổ chức hay một cá nhân là chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật

Công ty TNHH 2 thành viên là: có 2 thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật

– Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

Hồ sơ mở công ty TNHH cần những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Điều 21 Luật doanh nghiệp 2020, khi bạn muốn thành lập công ty TNHH thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị mở công ty TNHH
  • Dự thảo điều lệ công ty TNHH.
  • Danh sách các thành viên công ty TNHH (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
  • Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Lưu ý: Với những thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Quy trình mở công ty TNHH diễn ra như thế nào?

Quy trình các bước mở công ty TNHH diễn ra như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn ở mục trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hai hình thức sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Nộp hồ sơ online tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận. Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu bị từ chối, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo bằng văn bản

Lưu ý: Tại những thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, 100% hồ sơ đều được nộp qua mạng.

Chi phí dịch vụ mở công ty TNHH là bao nhiêu?

Việc sử dụng dịch vụ đăng ký mở công ty TNHH hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào đơn vị bạn ủy quyền và gói dịch vụ mà bạn chọn. Thông thường số tiền phải chi trả khi sử dụng dịch vụ dựa trên những tiêu chí sau:

  • Chi phí tư vấn về ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh, tên công ty…
  • Chi phí soạn hồ sơ thành lập công ty
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý gặp khách hàng để ký hồ sơ tận nhà
  • Chi phí cử chuyên viên pháp lý nộp hồ sơ ở cơ quan có thẩm quyền
  • Chi phí khắc dấu và công bố mẫu dấu doanh nghiệp
  • Chi phí trả giấy phép và con dấu tận nhà cho bên khách hàng
  • Chi phí công bố thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về mở công ty TNHH. Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn có những vấn đề liên quan đến pháp lý doanh nghiệp để được tư vấn thành lập công ty chi tiết và đảm bảo đúng pháp luật qua số 1900 6296.

Thứ Tư, 20 tháng 10, 2021

Quy trình thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Do may mặc là nhu cầu thiết yếu của con người dẫn dến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thời trang mang lại cho các nhà đầu tư là không hề nhỏ. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw sẽ hướng dẫn Quý Khách hàng quy trình thành lập công ty kinh doanh thời trang theo quy định mới nhất hiện nay.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Thời trang là gì?

Thời trang là một sự thể hiện thẩm mỹ phổ biến tại một thời gian, địa điểm cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể bằng cách sử dụng quần áo, giày dép, phụ kiện, phong cách. Khi nhắc đến hoạt động kinh doanh thời trang, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến kinh doanh các mặt hàng bao gồm quần áo, giày dép, váy vóc, kính, túi, và các phụ kiện khác.

Thời trang sẽ có thời trang theo mùa và theo bộ sưu tập. Phong cách các các sản phẩm thời trang thường được kết nối với các phong trào văn hóa và các dấu hiệu xã hội, biểu tượng, giai cấp và văn hóa.

Một số lưu ý khi mở công ty kinh doanh thời trang?

Thời trang là một lĩnh vực đòi hỏi người kinh doanh phải nắm bắt được xu hướng tức thời, có con mắt thẩm mỹ và biết chạy theo thị trường. Do đó các cá nhân, tổ chức chuẩn bị mở công ty thời trang cần phải xây dựng đội ngũ chuyên nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng cũng như dự đoán được xu thế trong tương lai để đảm bảo các sản phẩm thời trang của công ty luôn dẫn đầu xu thế.

Với mỗi lứa tuổi, ngành nghề, khả năng kinh tế của khách hàng thì nhu cầu đối với các sản phẩm thời trang lại khác nhau. Vì vậy, việc xác định tệp khách hàng mà công ty thời trang hướng đến là rất quan trọng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm, lựa chọn các sản phẩm thời trang kinh doanh phù hợp, định hình chiến lược marketing,… tạo nên thương hiệu cho công ty.

Để mở một công ty sản xuất hay kinh doanh thời trang, nguồn vốn ban đầu là rất lớn. Vốn để thuê mặt bằng, thiết kế công ty, nhập hàng hóa, thuê thiết kế sản phẩm, nhập sản phẩm, gia công hàng hóa, chi phí quảng cáo,… Để không gặp phải những khó khăn về kinh tế khi mới thành lập công ty thời trang thì Quý Khách hàng cần chuẩn bị một nguồn vốn cũng không hề nhỏ.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty kinh doanh thời trang

Chuẩn bị tên công ty kinh doanh thời trang:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty kinh doanh thời trang dựng gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty kinh doanh thời trang:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty kinh doanh thời trang không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty kinh doanh thời trang

Các ngành nghề liên quan đến kinh doanh thời trang được quy định như sau:

  • 1410: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);
  • 1420: Sản xuất sản phẩm từ da lông thú;
  • 1430: Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc;
  • 4641: Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;
  • 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da;
  • 4771: Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh.

Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh thời trang có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vốn và đối với ngành nghề kinh doanh thời trang thì không có yêu cầu về vốn pháp định.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty kinh doanh thời trang ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty kinh doanh thời trang lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về kinh doanh thời trang, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục thành lập công ty kinh doanh thời trang. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng tư vấn thành lập công ty kinh doanh thời trang với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline:1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Thứ Ba, 19 tháng 10, 2021

Chia sẻ những tư vấn đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Thành lập doanh nghiệp hiện đang là thủ tục được thực hiện nhiều nhất. Để phù hợp hơn với tốc độ phát triển, pháp luật cũng có những cải cách giúp cho việc thành lập doanh nghiệp trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại nhà hoặc đăng ký trực tiếp… Tìm hiểu kỹ hơn về cách đăng ký thành lập doanh nghiệp tại nhà trong nội dung bài viết dưới đây của Luật Bravolaw

Tư vấn đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Dù thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại nhà, bạn vẫn phải lựa chọn được cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp để có thể chuẩn bị các bước đăng ký chính xác nhất.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Đối với loại hình này, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Cách đăng ký doanh nghiệp tại nhà

Pháp luật không bắt buộc người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp phải trực tiếp tiến hành thủ tục tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Bạn hoàn toàn có thể đăng ký qua đường bưu điện, đăng ký doanh nghiệp tại nhà thông qua cổng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp của các đơn vị hỗ trợ pháp lý uy tín. 

Dù sử dụng phương pháp nào, bạn cũng nên tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ của mình thật đầy đủ. Thành phần hồ sơ sẽ bao gồm những tài liệu dưới đây, và được quy định chi tiết tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ hoạt động công ty.
  • Danh sách thành viên, cổ đông
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên, cổ đông là cá nhân
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên, cổ đông là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. 

Luật Brvolaw hỗ trợ dịch vụ đăng ký doanh nghiệp

Trong trường hợp bạn muốn thực hiện đăng ký doanh nghiệp ở nhà mà vẫn nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, tiết kiệm; bạn có thể đồng hành của Luật Bravolaw. Chúng tôi sở hữu đội ngũ luật sư và các chuyên viên pháp lý chuyên nghiệp với hơn 14 năm hoạt động luôn là sự lựa chọn hàng đầu của cá nhân, tổ chức đầu tư trên thị trường Việt Nam. Luật Bravolaw sẽ hỗ trợ bạn:

  • Tư vấn, định hướng lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chi tiết
  • Thay mặt bạn tiến hành mọi thủ tục cần thiết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động 
  • Hướng dẫn và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt thời gian hoạt động

Chi tiết hơn về tư vấn thành lập công ty, đăng ký doanh nghiệp tại nhà, hãy liên hệ và trao đổi ngay với Luật Bravolaw thông qua các phương thức liên hệ 1900 6296 để được tư vấn chi tiết và chính xác nhất!

Thứ Hai, 18 tháng 10, 2021

Hướng dẫn tư vấn thủ tục giải thể chi nhánh công ty năm 2021

Thủ tục giải thể chi nhánh công ty là thủ tục nhằm chấm dứt hoạt động của chi nhánh. Bao gồm giải thể bắt buộc theo quy định và giải thể tự nguyện. Dù với hình thức nào, doanh nghiệp cần phải đảm bảo hoàn tất mọi nghĩa vụ của mình khi giải thể. Bài viết sau đây Luật Bravolaw xin tư vấn thủ tục giải thể chi nhanh công ty năm 2021 chi tiết.

Tư vấn thủ tục giải thể chi nhánh công ty năm 2021

Khi nào cần giải thể chi nhánh công ty?

Pháp luật doanh nghiệp cho phép giải thể chi nhánh trong các trường hợp sau:

Giải thể theo quy định của doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động quyết định các vấn đề của chi nhánh mà mình thành lập, bao gồm cả việc giải thể. Có nhiều lý do khác nhau để chấm dứt hoạt động của chi nhánh như: kinh doanh không hiệu quả; mâu thuẫn nội bộ,…

Việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh có thể giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa chi phí, đảm bảo hoạt động hiệu quả hơn.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, việc giải thể chi nhánh do chính chủ doanh nghiệp quyết định. Đối với công ty hợp danh do Hội đồng thành viên hợp danh quyết định. Công ty TNHH do Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty quyết định. Công ty cổ phần là do Đại hội đồng cổ đông nhất trí quyết định,

Giải thể theo quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Để thành lập chi nhánh công ty thì doanh nghiệp buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là sự công nhận về mặt pháp lý cho chi nhánh hoạt động. Do đó, nếu bị thu hồi giấy phép hoạt động cũng có nghĩa là chi nhánh buộc phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh.

Tư vấn thủ tục giải thể chi nhánh công ty năm 2021

Thủ tục giải thể chi nhánh công ty năm 2021 được tiến hành theo các bước sau:

 Bước 1:  Xác nhận nghĩa vụ tại cơ quan hải quan

Sau khi chi nhánh công khai quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở chính của chi nhánh và ty tiến hành gửi công văn tới Tổng cục Hải quan xin xác nhận nghĩa vụ hải quan để giải thể chi nhánh.

Bước 2: Nộp hồ sơ đóng mã số thuế

Gửi công văn tới cơ quan thuế (có kèm bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh) để xin được quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Sau khi có xác nhận không nợ thuế của Chi Cục thuế nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở thì Cục thuế ra quyết định đóng cửa mã số thuế doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện thủ tục tại phòng đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 7 ngày từ khi thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Ngoài ra doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 4: Trả lại con dấu

Nếu chi nhánh sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp thì phải có trách nhiệm trả con dấu sau khi giải thể, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Hồ sơ giải thể chi nhánh công ty bao gồm những gì?

Hồ sơ tiến hành giải thể chi nhánh công ty bao gồm:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh (Theo mẫu);
  • Quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (Quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH, công ty hợp danh. Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Danh sách chủ nợ  cùng với khoản nợ chưa thanh toán, bao gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động và quyền lợi của người lao động;
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
  • Con dấu của chi nhánh.
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương).

Trên đây là tư vấn về thủ tục giải thể chi nhánh công ty năm 2021. Để hiểu rõ hơn về quy trình cũng như hồ sơ cần thiết cho thủ tục này hay cần tư vấn thành lập công ty, hãy liên hệ theo số 1900 6296 để được hỗ trợ hiệu quả nhất.

Chủ Nhật, 17 tháng 10, 2021

Hướng dẫn trình tự các bước mở doanh nghiệp tư nhân theo quy định

Mở doanh nghiệp tư nhân là thủ tục trình tự các bước mở doanh nghiệp tư nhân theo quy địnhành nên doanh nghiệp tư nhân mới. Đây là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu Trình tự các bước mở doanh nghiệp tư nhân theo quy định qua bài viết dưới đây.

Trình tự các bước mở doanh nghiệp tư nhân theo quy định

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định. “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Đây là một trong những loại hình doanh nghiệp đơn giản theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, không phải vì nó là mô hình đơn giản. Mà bỏ qua các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp. Nếu không có hiểu biết nhất định về pháp luật doanh nghiệp. Thì sẽ gặp không ít trở ngại khi đăng ký doanh nghiệp. Đặc biệt là vấn đề về vốn của doanh nghiệp.

Các ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có các ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm của công ty tư nhân

Công ty tư nhân có ưu điểm là thủ tục đơn giản, dễ thay đổi hoặc bổ sung trong vấn đề cập nhật thông tin. Trong khi loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình.

Nhược điểm của công ty tư nhân

Loại hình công ty tư nhân này sẽ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Cho nên các bạn nên cân nhắc hạn  chế lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân này khi doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề kinh doanh có nhiều rủi ro.

Trình tự các bước mở doanh nghiệp tư nhân theo quy định

Các bước mở doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

– Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và chuyển cho Bộ phận một cửa Phòng ĐKKD để trả kết quả.

Nếu quá thời hạn mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định (khoản 2, 3 Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Bước 3: Nhận kết quả

Trường hợp hồ sơ hợp lệ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc nhận qua đường bưu chính (trong trường hợp uỷ quyền đăng ký doanh nghiệp cho đơn vị bưu chính công ích).

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp. Đây là mẫu Giấy đề nghị mới nhất được thực hiện từ ngày 15/10/2020;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

– Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

– Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội);

– Trường hợp không phải Chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp các giấy tờ sau:

Trên đây là các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định hiện nay. Với mô hình đơn giản, đây là lựa chọn của nhiều người khi có ý định thành lập doanh nghiệp. Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ theo số 1900 6296 cho Luật Bravolaw để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhé.

Thứ Năm, 14 tháng 10, 2021

Quy trình thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Ngày nay, nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo vệ ngày càng tăng cao. Từ các công ty, doanh nghiệp, trung tâm thương mại, cửa hàng vừa và nhỏ, chung cư, nhà ở,… đều cần đến bảo vệ. Bài viết này cung cấp những thông tin cơ bản để trả lời cho câu hỏi thành lập công ty bảo vệ cần những gì? Rất quan trọng, giúp các doanh nhân khi tiến hành đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần lưu ý. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw sẽ hướng dẫn Quý Khách hàng quy trình thành lập công ty du lịch theo quy định mới nhất hiện nay.

Thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Quy trình thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ thành công thì doanh nghiệp nên thực hiện theo quy trình cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị địa chỉ và tên của công ty bảo vệ

Địa chỉ công ty:

– Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần có địa chỉ bên trong lãnh thổ Việt Nam, như vậy mới có thể thuận lợi đăng ký kinh doanh. Địa chỉ công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải chính xác, không được sử dụng địa chỉ giả.

– Chung cư và khu tập thể là những khu vực không thể đặt địa chỉ kinh doanh, do đó, doanh nghiệp không được đăng ký kinh doanh địa chỉ công ty ở những khu vực này. Để tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp có thể tận dụng nhà riêng độc lập của cá nhân, gia đình, bạn bè… để đăng ký trụ sở công ty. 

– Nếu trường hợp thuê văn phòng làm địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền thuê và sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật và một địa chỉ có thể đặt nhiều công ty khác nhau.

Tên công ty:

– Tên của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thể được viết bằng tiếng anh hoặc tiếng việt, nhưng phải đảm bảo là tên không chứa ký tự, từ ngữ cấm hay ký tự, từ ngữ thiếu văn hóa. Hơn nữa, tên không được gây nhầm lẫn với công ty khác.

– Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần có một tên riêng, khác biệt với những công ty khác, đặc biệt, tên công ty kiểm toàn phải là duy nhất, không được giống hay trùng lặp với bất cứ tên của doanh nghiệp khắc đã đăng ký kinh doanh trước đó.

– Tên công ty có thể viết tắt. Doanh nghiệp không sử dụng tên lực lượng vũ trang hay tên của bất cứ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nào để làm tên cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Để tránh các trường hợp tên không hợp lệ, doanh nghiệp nên tra cứu tên cần thận trước khi đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Chuẩn bị loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh

Loại hình doanh nghiệp

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thể chọn một trong 5 loại hình sau để làm hình thức cho doanh nghiệp của mình như công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty cổ phần, công ty tư nhân và công ty hợp danh.

– Loại hình phù hợp với công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ sẽ do doanh nghiệp căn cứ vào số lượng thành viên, người góp vốn, tỉ lệ vốn, mong muốn của chủ doanh nghiệp…để đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất. Mỗi loại hình có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng doanh nghiệp, do đó, hãy cân nhắc kỹ và đưa ra lựa chọn đúng đắn.

Ngành nghề kinh doanh

– Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần thực hiện đăng ký kinh doanh ngành nghề cũng như mã ngành phù hợp đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì mới được hoạt động kinh doanh. 

– Trường hợp này, khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ, doanh nghiệp có thể đăng ký ngành nghề Hoạt động bảo vệ tư nhân (801 – 8010 – 80100).

+ Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ sau: dịch vụ tuần tra và bảo vệ, nhận và chuyển tiền, hóa đơn hoặc các tài sản có giá trị khác với người và thiết bị bảo vệ đi kèm những tài sản trên trong quá trình di chuyển. 

+ Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ xe bọc thép; Dịch vụ vệ sĩ; Dịch vụ máy dò tìm; Dịch vụ in dấu vân tay; Dịch vụ bảo vệ an toàn.

– Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý đáp ứng những điều kiện ngành nghề liên quan khi kinh doanh dịch vụ kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

+ Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề không yêu cầu điều kiện thì ngay sau khi có giấy phép thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thể đi vào hoạt động ngay.

+ Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu điều kiện thì phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện được yêu cầu theo quy định và tiến hành kiểm đinh, xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, sau đó mới được phép đi vào hoạt động kinh doanh

Bước 3: Chuẩn bị người đại diện và vốn khi mở công ty dịch vụ bảo vệ

Người đại diện pháp luật

– Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thể có 1 hay nhiều người đại diện pháp luật nếu chọn loại hình cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn. Người đại diện pháp luật có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với công ty, là người quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp cần chọn một người đại diện có kinh nghiệm cũng như đủ năng lực, đảm bảo có thể giải quyết những công việc quan trọng của doanh nghiệp khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Người đại diện theo pháp luật của một công ty có thể là giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, người quản lý…

Vốn và kê khai vốn điều lệ:

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khi đăng ký kinh doanh thì cần chuẩn bị nguồn vốn đầy đủ. Vốn tối thiểu khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ thường phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và yêu cầu về vốn của ngành nghề đăng ký kinh doanh.

– Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai vốn điều lệ phù hợp cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ. Mức vốn này cũng phụ thuộc vào điều kiện về vốn của doanh nghiệp và quy định từng ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

+ Nếu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ đăng ký kinh doanh ngành nghề không có điều kiện liên quan đến vốn, thì có thể thực hiện kê khai vốn điều lệ theo mong muốn cũng như khả năng của doanh nghiệp. Vốn điều lệ ở trường hợp này không bị giới hạn ở mức tối đa hay tối thiểu.

+ Nếu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ đăng ký kinh doanh ngành nghề có yêu cầu liên quan đến vốn, ví dụ như ngành nghề đó yêu cầu về vốn ký quỹ, vốn pháp định thì cần tiến hành kê khai vốn điều lệ ở mức tối thiểu ngang bằng với mức vốn pháp định, như vậy mới được đăng ký kinh doanh. Trường hợp này tuy không giới hạn về mức vốn điều lệ tối đa nhưng lại giới hạn về mức tối thiểu, do đó, doanh nghiệp cần hết sức lưu ý.

Bước 4: Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Hồ sơ cụ thể gồm những giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị cơ quan quản lý đăng ký doanh nghiệp cấp giấy phép đăng ký công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

– Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân (nếu là cá nhân), kèm theo giấy đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập (nếu là tổ chức)… ( Bản sao, công chứng).

– Điều lệ cụ thể và đầy đủ của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ

– Danh sách cổ đông sở hữu cổ phần hay danh sách thành viên góp vốn vào công ty.

Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lên Phòng đăng ký kinh doanh

–  Hồ sơ nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH & ĐT, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

– Doanh nghiệp có thể nhận giấy phép thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ sau 3 – 5 ngày nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 6: Tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh; 
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 7: Xin giấy phép đủ điều kiện về an ninh, trật tự

– Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đảm bảo những điều kiện liên quan và xin giấy phép đủ điều kiện về an ninh, trật tự mới được phép đi vào kinh doanh.

Thủ tục cần làm sau khi thành lập công ty dịch vụ bảo vệ

Sau khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì doanh nghiệp cần hoàn thành những thủ tục sau:

Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ cần tiến hành treo bảng hiệu công ty và phá hành hóa đơn GTGT

Treo bảng hiệu

– Bạn cần đặt làm bảng hiệu cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ và treo bảng hiệu tại địa chỉ kinh doanh. Bảng hiệu có thể lớn hoặc nhỏ, hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng phải lưu ý là bảng hiệu có đủ những thông tin cần thiết thể hiện được thương hiệu công ty như tên, số điện thoại, địa chỉ, mã số doanh nghiệp…

Phát hành hóa đơn

– Doanh nghiệp tiến hành ra thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng trước khi chính thức phát hành. Sau đó đặt in hóa đơn để sử dụng, phục vụ cho công ty. Nếu trường hợp không thông báo phát hành hóa đơn hay không in hóa đơn, doanh nghiệp cũng có thể mua hóa đơn để sử dụng.Công ty phải thực hiện kê khai, đóng thuế đầy đủ và thuê dịch vụ kế toán sau khi công ty đi vào hoạt động

Kê khai, đóng thuế

– Sau khi mở công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì doanh nghiệp sẽ cần đóng đầy đủ những loại thuế cơ bản như: Thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi kết thúc năm tài chính; Thuế giá trị gia tăng theo quý báo cáo của doanh nghiệp; Thuế môn bài (Thuế môn bài (đóng trong vòng 30 ngày sau khi mở công ty). Mức thuế môn bài phải đóng sẽ phụ thuộc vào vốn điều lệ mà doanh nghiệp kê khai. Cụ thể là trên 10 tỷ VNĐ thì đóng 3 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm, dưới 10 tỷ VNĐ thì đóng 2 triệu VNĐ thuế môn bài mỗi năm).

– Ngoài ra, công ty cần nộp tờ khai thuế môn bài và đóng thuế môn bài sau khi có giấy phép đăng ký kinh doanh trong vòng 30 ngày, nêu không sẽ bị xử phạt hành chính.

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số

Làm tài khoản ngân hàng

– Công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ sau khi đi vào hoạt động cần tiến hành đăng ký mở tài khoản ngân hàng giao dịch cho công ty. Đại diện pháp luật hoặc chủ công ty mang CMND

+ Giấy chứng nhận doanh nghiệp

+ Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản. Sau đó, làm thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên cho Sở KH & ĐT.

Mua chữ ký số

– Doanh nghiệp cần phải tiến hành đăng ký mua chữ ký số online để phục vụ mục đích đóng thuế cũng như nộp tờ khai thuế trực tuyến, online.

– Doanh nghiệp hãy yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán của công ty sẽ dùng tài khoản chữ ký số đã mua để thực hiện đóng thuế online cho doanh nghiệp theo đúng quy định.

Góp vốn vào công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ và khắc con dấu công ty

Góp vốn vào công ty

– Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn quy định là 90 ngày.

– Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền 

Thuê dịch vụ kế toán

– Doanh nghiệp cần thuê một kế toán viên để có thể tiến hành giải quyết và hoàn tất kê khai thuế hay những vấn đề liên quan. Tuy nhiên, để thuận tiện và giúp tiết kiệm chi phí tối đa, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán tại Luật Bravolaw

Khắc con dấu

 – Doanh nghiệp phải đặt khắc con dấu của công ty, số lượng và hình thức do doanh nghiệp quyết định, nhưng cần phải đảm bảo con dấu thể hiện được những thông tin cần thiết như tên công ty hay mã số doanh nghiệp.

– Sau khi khắc con dấu, doanh nghiệp làm thủ tục công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty.

Trên đây là những chia sẻ về Thành lập công ty dịch vụ bảo vệ. Hy vọng thông qua bài viết này sẽ phần nào giúp cho Quý doanh nghiệp nắm bắt được các bước thành lập công ty và những thủ tục cần làm sau khi thành lập công ty. Nếu còn vướng mắc gì cần giải đáp, vui lòng để lại bình luận ở khung bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp theo số 1900 6296 với Luật Bravolaw để được hỗ trợ tốt nhất.

Thứ Tư, 13 tháng 10, 2021

Tổng hợp tư vấn thành lập công ty

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh? bạn muốn khởi nghiệp? Bạn muốn thành lập thêm công ty để phục vụ hoạt động kinh doanh khác? Bạn cần hỗ trợ về thủ tục tư vấn thành lập công ty và các vấn đề pháp lý liên quan? Hãy sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói của Luật Bravolaw để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh của bạn.

Tư vấn thành lập công ty

Luật Bravolaw với nhiều năm kinh nghiệm hỗ trợ hàng ngàn lượt doanh nhân khởi nghiệp, thành lập công ty mỗi năm. Luật Bravolaw tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp nhất, uy tín nhất và chi phí hợp lý nhất trên toàn quốc.

Điều kiện thành lập công ty

Để thành lập công ty các bạn chỉ cần chuẩn bị các thông tin liên quan đến công ty dư kiến thành lập: Tên công ty, địa chỉ, mức vốn điều lệ cần đăng ký, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh dự kiến hoạt động, loại hình doanh nghiệp,… Luật Bravolaw sẽ tư vấn các thông tin cụ thể và soạn thảo hồ sơ cho các bạn.

Ngoài ra, để thành lập công ty các bạn chỉ cần chuẩn bị thông tin cá nhân bản sao y công chứng không quá 3 tháng của thẻ căn cước công dân (CCCD), chứng minh nhân dân (CMND) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty và của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Các bước thành lập công ty

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Sau khi tiếp nhận thông tin Quý khách hàng cung cấp, Luật Bravolaw soạn thảo hồ sơ thành lập công ty bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  3. Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền cho Luật Bravolaw thực hiện dịch vụ.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tại Bước 1, Luật Bravolaw tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Theo quy định hiện hành, thủ tục nộp lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp sẽ được thực hiện song song với thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty bằng hình thức chuyển khoản.
  • Do vậy, ngay khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cũng đồng thời được công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc con dấu công ty

  • Sau khi có giấy phép kinh doanh đồng thời là mã số thuế doanh nghiệp, Luật Bravolaw sẽ tiến hành khắc dấu tròn cho doanh nghiệp.
  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp có quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty.
  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.

Tại sao lựa chọn dịch vụ tư vấn thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp tại Luật Bravolaw

Dịch vụ tận tâm: Dịch vụ thành lập công ty của Luật Bravolaw luôn tư vấn hết mình và quy trình xử lý đơn hàng đơn giản tiết kiệm thời gian cho cả hai bên. Bạn sẽ được hỗ trợ tư vấn thông tin, tên, loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ công ty, luật doanh nghiệp liên quan đến quá trình thành lập…đảm bảo hạn chế rủi ro tối đa.

Giá cả hợp lý: Chi phí dịch vụ thành lập công ty của Luật Bravolaw đưa ra luôn hợp lý – chúng tôi không phải là đơn vị cung ứng dịch vụ rẻ nhất nhưng chúng tôi là đơn vị báo giá hợp lý và dịch vụ chất lượng nhất, uy tín nhất.

Cung cấp giải pháp tốt nhất: Ngoài dịch vụ thành lập công ty, Luật Bravolaw còn cung cấp dịch vụ trọn gói sau thành lập cho doanh nghiệp mà tất cả các doanh nghiệp cần thực hiện như: đăng ký chữ ký số để kê khai thuế và nộp thuế điện tử, ký hóa đơn, hợp đồng,…; đăng ký hoá hơn điện tử và đặt biệt cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, đăng ký lao động, đăng ký bảo hiểm, tiền lương cho doanh nghiệp với chi phí hợp lý để cho khách hàng yên tâm phát triển kinh doanh.

Đặc biệt: Luật Bravolaw đang có chương trình khuyến mãi tặng cho khách hàng 3 tháng kê khai thuế miễn phí (Có cung cấp sổ sách kê toán hàng quý) và tư vấn sát sao cho doanh nghiệp những nghiệp vụ liên quan nhằm tránh những rủi ro về thuế và công tác kế toán. Đội ngũ chuyên viên của Luật Bravolaw sẽ tư vấn pháp lý cho khách hàng rõ hơn về lao động theo quy định của pháp luật từng lĩnh vực trong lĩnh vực bạn kinh doanh cũng như theo quy định của từng quốc gia cụ thể.

Kết quả khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp/công ty của Luật Bravolaw

  • Giấy phép kinh doanh bản chính
  • Dấu tròn công ty loại tốt;
  • Thông tin công bố trên Cổng thông tin quốc gia
  • Hồ sơ thành lập công ty: Điều lệ công ty, giấy chứng nhận góp vốn và các hồ sơ liên quan;
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: mở tài khoản, đăng ký hóa đơn điện tử; Tư vấn đăng ký chữ ký số để kê khai và nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn hỗ trợ các thủ tục kê khai thuế qua mạng, nộp tờ khai thuế, nộp thuế điện tử, đăng ký bảo hiểm xã hội; khai báo lao động.
  • Dịch vụ sau thành lập: tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….

Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại Luật Bravolaw sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập công ty, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn nộp thuế điện tử.

Những thủ tục sau khi thành lập công ty

Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

  • Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
  • Thực hiện thủ tục kê khai thuế ban đầu tại Cơ quan Thuế.
  • Đăng ký chữ ký số để kê khai và nộp thuế theo quy định
  • Kê khai và nộp lệ phí môn bài qua mạng theo quy định
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được cấp giấy phép con trước khi hoạt động.
  • Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Các loại thuế cơ bản của công ty sau thành lập

Các loại thuế, phí cơ bản công ty phải nộp

  • Lệ phí môn bài;
  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có hoạt động xuất nhập khẩu);
  • Thuế tài nguyên môi trường (Nếu có);
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (Nếu có).

Thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế

Đối với thuế môn bài: Căn cứ Nghị định số Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 thì doanh nghiệp thành lập năm 2021 sẽ được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên. Sang năm sau Doanh nghiệp kê khai nộp thuế môn bài trong thời hạn từ ngày 01/01-30/01.

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thu nhập cá nhân

  • Kê khai thuế quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Kê khai thuế quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Kê khai thuế quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Kê khai thuế quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai

  • Nộp tiền thuế tạm tính Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Nộp tiền thuế tạm tính Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Nộp tiền thuế tạm tính Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Nộp tiền thuế tạm tính Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.

Doanh nghiệp tự kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có).

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

Những lưu ý về kê khai thuế khi mới thành lập công ty

  • Đối với kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn kê khai và nộp thuế công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Đối với báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp vẫn cần phải kê khai dù chưa xuất hóa đơn giá trị gia tăng của công ty (nếu Công ty đã thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn giá trị gia tăng).
  • Đối với tờ khai thuế TNCN: Doanh nghiệp chỉ kê khai khi phát sinh chi trả thu nhập tiền lương, tiền công.
  • Đối với báo cáo tài chính cuối năm: Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cuối năm cho năm hoạt động.
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN: Doanh nghiệp không phải kê khai khi không phát sinh chi trả thu nhập tiền lương, tiền công.

Trên đây là những chia sẻ về dịch vụ tư vấn thành lập công ty của Luật Bravolaw. Hy vọng thông qua bài viết này sẽ phần nào giúp cho Quý doanh nghiệp nắm bắt được các bước thành lập công ty và những thủ tục cần làm sau khi thành lập công ty. Nếu còn vướng mắc gì cần giải đáp, vui lòng để lại bình luận ở khung bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp theo số 1900 6296 với Luật Bravolaw để được hỗ trợ tốt nhất.

Thứ Ba, 12 tháng 10, 2021

Quy trình thành lập công ty quảng cáo

Cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu thành lập công ty quảng cáo nhưng chưa biết khi thành lập cần điều kiện gì? Thủ tục tiến hành ra sao? Thành phần hồ sơ bao gồm những gì? Để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến hành một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian quý giá, cũng như tránh việc sai sót trong quá trình thực hiện mời các bạn tham khảo nội dung bài viết của Luật Bravolaw để hiểu rõ hơn.

Thành lập công ty quảng cáo

Quảng cáo là lĩnh vực ngày càng phát triển do xu hướng phát triển của nền kinh tế. Việc quảng cáo đã góp phần đưa các sản phẩm, dịch vụ đến gần hơi với người tiêu dùng. Do vậy pháp luật cũng quy định chặt chẽ hơn với những công ty kinh doanh dịch vụ quảng cáo hiện nay. Vì vậy, qua bài viết dưới đây hãy cùng Luật Bravolaw đi tìm hiểu về Thành lập công ty dịch vụ quảng cáo.

Điều kiện thành lập công ty quảng cáo

Cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh dịch vụ quảng cáo có thể tham khảo nội dung bài viết dưới đây do Luật Bravolaw cung cấp một số điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau: Công ty kinh doanh dịch vụ này cần phải đáp ứng được các điều kiện ban đầu do pháp luật quy định chung đối với tất cả các công ty khi thành lập như: Tên công ty, chủ thể góp vốn/mua cổ phần, nơi đặt trụ sở, người đại diện theo pháp luật…thì công ty kinh doanh dịch vụ quảng cáo là ngành nghề có điều kiện nên cần đáp ứng các điều kiện riêng biệt đối với ngành nghề này. Cụ thể tùy thuộc vào từng loại đối tượng, mặt hàng được quảng cáo mà công ty phải chuẩn bị những văn bản chứng nhận khác nhau.Như khi quảng cáo cho các sản phẩm là dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, các loại hóa chất, tranh thiết bị y tế, các dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức khỏe con người…thì đều phải làm hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh quảng cáo đối với những loại hàng hóa, dịch vụ này.

Hồ sơ thành lập công ty quảng cáo

Mặc dù đây là một ngành nghề kinh doanh đặc biệt nhưng về cơn bản công ty vẫn phải làm hồ sơ đề nghị thành lập công ty theo quy định. Do đó, bộ hồ sơ sẽ bao gồm những tài liệu sau đây:

– 1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép thành lập công ty dịch vụ quảng cáo theo nội dung và hình thức đã được pháp luật ban hành mẫu hướng dẫn;

– 1 văn bản ghi nhận điều lệ công ty gồm những nội dung chủ yếu được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020;

– 1 bản kê khai thông tin của tất cả các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập trong công ty cùng với tài liệu thống kê tỷ lệ số vốn hoặc số cổ phần mỗi chủ thể đang sở hữu trong công ty;

– Tổng hợp bản photo giấy tờ chứng minh nhân thân của thành viên hoặc cỏ đông nếu là cá nhân, còn nếu là tổ chức thì nộp bản photo chứng nhận thành lập hoặc chứng nhận đầu tư…đã được công chứng theo quy định;– Quyết định thành lập công ty của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và bản sao biên bản cuộc họp;

– Bản sao hợp đồng ủy quyền và giấy tờ chứng minh nhân thân của người nhận ủy quyền (Trường hợp ủy quyền thực hiện).Ngoài việc cung cấp cho Qúy khách các thông tin liên quan đến điều kiện kinh doanh và các giấy tờ cần chuẩn bị khi muốn thành lập công ty thì với nội dung tiếp theo đây, Luật Bravolaw cung cấp thêm cho Qúy khách về quy trình thành lập công ty quảng cáo.

Quy trình thành lập công ty quảng cáo

Qúy khách đang có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh dịch vụ quảng cáo thì có thể khảo các bước thành lập dưới đây hoặc có thể liên hệ với Luật Bravolaw để được hỗ trợ trực tiếp.

Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty quảng cáo

Công ty sẽ cử một người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc tiến hành ủy quyền cho người khác thực hiện thông hợp đồng ủy quyền để soạn thảo 1 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ như phía trên Luật Bravolaw đã cung cấp.

Tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ thành lập công ty thì người đại diện theo pháp luật hoặc người nhận ủy quyền sẽ đem hồ sơ đến nộp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thụ lý giải quyết hồ sơ.Cơ quan có thẩm quyền ở đây cụ thể là phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty dịch vụ quảng cáo sẽ đặt trụ sở chính.

Quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị thành lập

Khi phòng đăng ký kinh doanh đã nhận được hồ sơ từ phía công ty thì sẽ tiến hành kiểm tra, rà soát các thông tin trong hồ sơ mà công ty cung cấp. Quy trình này sẽ diễn ra trong vòng 3 ngày làm việc được tính kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ của công ty. Hết thời hạn theo quy định thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo về kết quả làm việc đến cho công ty theo địa chỉ đã cung cấp trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng được điều kiện thì công ty sẽ được cấp chứng nhận thành lập, còn nếu hồ sơ sai sót hoặc thiếu thông tin thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo từ chối giải quyết đến công ty.

Nhận giấy chứng nhận thành lập công ty quảng cáo

Công ty tiến hành nhận giấy chứng nhận thành lập công ty và sẽ tiến hành đi khắc con dấu. Sau khi khắc dấu xong sẽ gửi văn bản thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh để được công khai thông tin lên cổng thông tin Quốc gia.Trong thời gian 30 ngày kể từ khi công ty nhận được chứng nhận thành lập thì phòng đăng ký kinh doanh phải công bố thông tin của công ty theo quy định pháp luật.

Hoàn thành hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh

Đây là việc mà công ty phải thực hiện khi tiến hành quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ phía trên Luật Bravolaw đã liệt kê.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh sẽ gồm bản sao chứng nhận thành lập công ty và những giấy tờ khác theo quy định pháp luật.

Trên đây là hướng dẫn thành lập công ty quảng cáo của Luật Bravolaw, hi vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các bước thành lập công ty. Nếu bạn có thắc mắc cần tư vấn vui lòng gọi điện đến số Hotline: 1900 6296 hoặc để lại bình luận để được hỗ trợ.

Thứ Hai, 11 tháng 10, 2021

Dịch vụ thành lập công ty phần mềm năm 2021 Tai Luật Bravolaw

Hiện nay với sự phát triển ngành công nghiệp máy tính, phần mềm đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc điều hành quản lý, vì vậy việc kinh doanh phần mềm thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Thành lập công ty sản xuất phần mềm cần có những điều kiện và lưu ý gì?. Cùng theo dõi bài viết dịch vụ thành lập công ty phần mềm năm 2021 của Luật Bravolaw để nắm rõ chi tiết nhé.

Dịch vụ thành lập công ty phần mềm năm 2021

Khái Niệm Về Phần Mềm

Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là “phần mềm không thể sờ hay đụng vào”, có thể giải thích như sau: Phần mềm máy tính là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Phần Mềm

Kinh doanh phần mềm không phải lĩnh vực có điều kiện nên vì vậy thành lập công ty khá đơn giản :

  • Có giấy phép kinh doanh về lĩnh vực đăng ký
  • Tuân thủ các quy định trong Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
  • Có trụ sở doanh nghiệp không được là chung cư. Nhà thuê hay nhà chính chủ đều được. Không yêu cầu phải có hộ khẩu hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Chủ thể kinh doanh không cần có trình độ hay tín chỉ chuyên môn đều được
  • Lựa Chọn Mã Ngành Kinh Doanh Và Loại Hình Doanh Nghiệp

Với ngành công nghệ phần mềm, có 6 mã ngành sau :

  1. Mã ngành 5820: Sản xuất phần mềm. (Lưu ý: Từ năm 2021 ngành này không được cấp nữa mà chuyển sang làm chi tiết của ngành 6201)
  2. Mã ngành 4651: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
  3. Mã ngành 6201: Lập trình máy vi tính. Chi tiết: Sản xuất phần mềm.
  4. Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
  5. Mã ngành 6209: Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
  6. Mã ngành 4741: Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

Tùy thuộc vào việc lựa chọn mã ngành kinh doanh, quy mô sản xuất và vốn đầu tư mà chủ thể kinh doanh quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp hợp lý

Quy Trình Thủ Tục Thành Lập Công Ty Phần Mềm

Bước 1: Soạn hồ sơ đăng ký thành lập công ty phần mềm

  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty phần mềm
  • Điều lệ thành lập doanh nghiệp phần mềm
  • Danh sách thành viên (phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp hoặc Danh sách cổ đông nếu thành lập công ty cổ phần)
  • Các giấy chứng nhận sau : Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên ( tất cả giấy tờ liên quan phải sao y công chứng)

Bước 2: Nộp hồ sơ – nhận kết quả – đăng bố cáo doanh nghiệpHồ sơ hoàn tất được nộp về Phòng đăng ký kinh doanh – Thuộc sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Thành Phố nơi đặt trụ sở công tySau 5 đến 7 từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nhận kết quả hoặc bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đúngNhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty phần mềmĐóng lệ phí và đăng bố cáo doanh nghiệp lên trang thông tin điện tử quốc gia. Nội dung công bố bao gồm các thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.Bước 3: Chuẩn bị thủ tục còn lại trước khi đưa doanh nghiệp vào hoạt động:Khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu lên sở kế hoạch đầu tư của Tỉnh Thành PhốKhai thuế ban đầu đối với công ty phần mềm và nộp tờ khai, lệ phí môn bàiTiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơnTreo biển hiệu công ty theo địa chỉ đăng ký doanh nghiệpMở tài khoản doanh nghiệp

Một Số Lưu Ý Khi Đưa Doanh Nghiệp Vào Hoạt Động

  • Được phép tham gia nghiên cứu – phát triển sản phẩm công nghệ thông tin
  • Sản xuất, cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin
  • Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm, dịch vụ do mình tạo ra và được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật
  • Bảo đảm điều kiện và tuân thủ các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan
  • Bảo đảm tính trung thực của kết quả nghiên cứu – phát triển, sản xuất;
  • Định kỳ hàng năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 3, doanh nghiệp công nghiệp công thông tin phải gửi báo cáo tình hình hoạt động chuyên ngành công nghiệp công nghệ thông tin của năm trước đó cho Sở Bưu chính, Viễn thông địa phương. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định chi tiết các nội dung báo cáo

Nếu Quý doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí và thời gian nhưng vẫn đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật thì hãy đến với dịch vụ thành lập công ty phần mềm của Luật Bravolaw hoặc cần tư vấn vui lòng gọi theo số 1900 6296 để được giải đáp mọi thắc mắc cũng như tư vân nhé .

Chủ Nhật, 10 tháng 10, 2021

Hướng dẫn thành lập công ty giúp việc theo giờ

 Công ty giúp việc theo giờ thực tế cũng là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp Luật doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ và thủ tục thực hiện theo Luật DN 2020. Dưới đây, là thông tin cơ bản nhất mà Luật Bravolaw muốn chia sẽ cùng với quý khách hàng thành lập công ty giúp việc theo giờ.

Công ty giúp việc theo giờ thực tế cũng là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp Luật doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ và thủ tục thực hiện theo Luật DN 2020. Dưới đây, là thông tin cơ bản nhất mà Luật Bravolaw muốn chia sẽ cùng với quý khách hàng.

Thứ nhất: cần chuẩn bị tên công ty, tên không ty không vi phạm các điều cấm kỵ theo quy định.

Thứ hai: cần chuẩn bị vốn điều lệ, chuẩn bị trụ sở chính nơi công ty hoạt động và nghành nghề đăng ký có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh mà công ty hoạt động để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thứ ba: Chọn hình thức hoạt động của công ty, có thể chọn 1 trong 5 loại hình công ty hiện nay.

Thứ tư: Lựa chọn người đại diện pháp luật của công ty. Người đại diện pháp luật của công ty không thuộc một trong các trường hợp cấm theo quy định của Luật DN 2020.

=>>> Xem thêm bài dịch vụ thành lập công ty trọn gói

Bước tiếp theo cần chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ cần thiết như sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và điều lệ hoạt động của công ty.

Danh sách thành viên góp vốn: Đối với loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV, Hợp danh.

Giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty: Bản sao CMND, CCCD, Hộ chiếu.

Bước cuối cùng nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh và nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty giúp việc theo giờ hãy liên hệ ngay với Luật Bravolaw. Công ty chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng chuẩn bị toàn bộ hồ sơ thủ tục thành lập công ty giúp việc theo giờ cho quý khách hàng được nhanh chóng và tiết kiệm thời gian hơn.

Thứ Năm, 7 tháng 10, 2021

Dịch vụ thành lập công ty dịch vụ thương mại

Kinh doanh thương mại là một trong những ngành rất phát triển khi mà nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới. Kinh doanh thương mại đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhà đầu tư và cả người tiêu dùng. Đối với những nhà đầu tư quan tâm đến vấn đề này thì có thể tham khảo thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh thương mại sau đây của Luật Bravolaw.

Thành lập công ty dịch vụ thương mại

Thủ tục đăng ký thành lập công ty

Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty gồm những giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần);

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
    – Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức;

– Giấy uỷ quyền cho Luật Bravolaw (trong trường hợp lựa chọn dịch vụ của công ty) để chúng tôi có thể giúp đỡ khách hàng một cách hoàn thiện nhất.

Luật Bravolaw sẽ soạn thảo hồ sơ trên cơ sở các thông tin Quý khách hàng cung cấp. Hồ sơ có đầy đủ chữ ký sẽ được nộp đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư. Trong thời gian từ 03 – 05 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận, Quý khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn thông báo và phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nếu vi phạm quy định doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Khắc mẫu dấu và công bố mẫu dấu cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định số lượng, nội dung và mẫu con dấu của mình. Tuy nhiên, trước khi sử dụng, doanh nghiệp cần thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp lưu ý, kèm theo thông báo phải có Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về nội dung, hình thức và số lượng con dấu.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu cho doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật hiện hành thì công dân có quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Do đó mà các chủ thể kinh doanh thương mại được tự do lựa chọn lĩnh vực, sản phẩm kinh doanh phù hợp theo yêu cầu, miễn là không bị ngăn cấm theo quy định. Trong trường hợp này, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường.

Tuy nhiên, đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp cần thỏa mãn đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định trước và trong suốt quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh. Một số ngành nghề mà các doanh nghiệp cần lưu ý nhưu: Kinh doanh xăng dầu; Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại; Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy); Kinh doanh than; Kinh doanh dịch vụ lo-gi-stic; Kinh doanh khoáng sản; Kinh doanh phân bón vô cơ; Kinh doanh rượu; Hoạt động thương mại điện tử;….

Trên đây là toàn bộ giải đáp của chúng tôi về vấn đề thành lập công ty dịch vụ thương mại để bạn có thể tự mình thực hiện các thủ tục. Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900 6296 để được tư vấn trực tiếp.

Hoặc nếu các bạn muốn thành lập công ty dịch vụ thương mại mà cảm thấy thủ tục rườm rà, phức tạp thì cũng có thể sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Luật Bravolaw Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn các vấn đề về doanh nghiệp như thành lập công ty, chuển đổi loại hình doanh nghiệp, thành lập văn phòng đại diện,…

Thứ Tư, 6 tháng 10, 2021

Tư vấn các thủ tục mở công ty sản xuất thuốc lá

Thuốc lá là một sản phẩm đặc thù và hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá đều chịu sự quản lý của nhà nước. Mặc dù vậy nhưng nhu cầu thành lập công ty sản xuất thuốc lá vẫn rất tăng cao. Trong bài viết dưới đây, Luật Bravolaw sẽ giới thiệu đến Quý Khách hàng quy trình thành lập công ty sản xuất thuốc lá theo đúng quy định pháp luật.

Thủ tục mở công ty sản xuất thuốc lá

Thuốc lá là gì?

“Sản phẩm thuốc lá” là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác đùng để hút, nhai, ngửi.

Hiện nay trên thị trường thuốc lá đang tồn tại dưới dạng thuốc lá truyền thống và thuốc lá điện mới. Thuốc là mới bao gồm thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng. Tuy nhiên hiện nay các sản phẩm thuốc lá mới chưa được phép sản xuất tại Việt Nam

  1. Lưu ý khi mở công ty sản xuất thuốc lá?

Sản xuất thuốc lá là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó để kinh doanh ngành nghề này, bên cạnh hoạt động thành lập công ty theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp thì công ty còn phải có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

Để sản xuất thuốc lá, doanh nghiệp phải đầu tư nguồn nguyên liệu, cơ sở sản xuất thuốc lá, hương vị của thuốc lá. Bởi lẽ kể từ khi Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 được ban hành đến nay thì số lượng người hút thuốc lá đã giảm đi đáng kể. Do đó, để có thể có vị trí trên thị trường thì các công ty sản xuất thuốc lá phải tạo ra các sản phẩm thuốc lá có sự khác biệt hoặc đặc sắc hơn các sản phẩm thuốc lá trên thị trường.

Chuẩn bị trước khi thành lập công ty sản xuất thuốc lá

Chuẩn bị tên công ty sản xuất thuốc lá:

Theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên công ty sản xuất thuốc lá gồm 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ngoài ra, tên doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện không vi phạm quy định tại Điều 38, 39 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Chuẩn bị trụ sở công ty sản xuất thuốc lá:

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) và phải là nơi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Công ty sản xuất thuốc lá không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể vì theo quy định luật Nhà ở, chung cư và nhà tập thể chỉ nhằm mục đích ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Chuẩn bị nghành nghề kinh doanh của công ty sản xuất thuốc lá

Các ngành nghề liên quan đến sản xuất thuốc lá được quy định như sau:

  • 1200: Sản xuất sản phẩm thuốc lá;
  • 4634: Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;
  • 4724: Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh;

Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất thuốc lá có thể lựa chọn một số ngành nghề kinh doanh khác để đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chuẩn bị vốn điều lệ:

Luật không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ của công ty sản xuất thuốc lá nên công ty có thể lựa chọn một mức vốn điều lệ phù hợp với chủ doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của công ty.

Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020, các thành viên phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn 90 ngày này mà doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đăng ký thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc giảm vốn điều lệ đã góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được trong vòng 30 ngày. Vốn điều lệ công ty sản xuất thuốc lá ảnh hưởng đến mức Lệ phí môn bài.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty sản xuất thuốc lá

Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập công ty sản xuất thuốc lá lại khác nhau. Cụ thể:

Đối với công ty TNHH một thành viên:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty TNHH 2 Thành viên và Công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với công ty Hợp danh:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với doanh nghiệp tư nhân:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trình tự thực hiện:

  • Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những tài liệu nêu trên.
  • Sau khi hồ sơ thành lập công ty đã hoàn tất, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ thông qua trang mạng điện tử của Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia.
  • Sau khi nhận được hồ sơ, chuyên viên của Phòng đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 03ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo từ chối hoặc sửa đổi bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy phép sản xuất thuốc lá

Để hoạt động lĩnh vực thuốc lá thì doanh nghiệp phải có Giấy phép sản xuất thuốc lá. Doanh nghiệp đủ điều kiện được cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước bao gồm:

+) Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư với các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+) Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất thuốc lá. Trong trường hợp không đủ nguyên liệu trong nước thì được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương công bố, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu.

  • Phải đáp ứng các điều kiện về máy móc: có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: cuốn điếu, đóng bao

Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, doanh nghiệp sẽ phải  chuẩn bị hồ sơ gồm các tài liệu sau:

  • Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá theo mẫu Phụ lục 14 kèm theo Thông tư 57/2018/TT-BTC;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có đăng ký ngành nghề sản xuất sản phẩm thuốc lá;
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 (ba) năm gần nhất (nếu có) và dự kiến sản lượng sản xuất kinh doanh của 05 (năm) năm tiếp theo theo mẫu Phụ lục 15 kèm theo Thông tư 57/2018/TT-BTC;
  • Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị cuốn điếu thuốc lá và đóng bao thuốc lá theo mẫu Phụ lục 16 kèm theo Thông tư 57/2018/TT-BTC;
  • Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị;
  • Hợp đồng gia công chế biến sợi, hợp đồng dịch vụ kiểm tra chất lượng (nếu có);
  • Bản sao hồ sơ chứng minh đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nêu trên, doanh nghiệp sẽ gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do. Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá có thời hạn 05 năm và có thể được cấp lại.

Những thủ tục cần thực hiện sau khi có giấy phép

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp về sản xuất thuốc lá, công ty phải thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Khắc dấu-in bảng hiệu;
  • Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và tài khoản ngân hàng;
  • Khai thuế ban đầu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc thủ tục mở công ty sản xuất thuốc lá. Luật Bravolaw là đơn vị chuyên thực hiện, hỗ trợ quý khách hàng thủ tục thành lập công ty sản xuất thuốc lá với chi phí hợp lý trong thời gian nhanh nhất. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số Hotline:1900 6296.

Thứ Ba, 5 tháng 10, 2021

Công ty cổ phần là gì? Những ưu điểm và nhược điểm công ty Cổ phần? theo luật doanh nghiệp 2020

Thành lập công ty cổ phần là bước khởi đầu, tạo lập công cụ để thực hiện một ý tưởng kinh doanh. Để đảm bảo doanh nghiệp của bạn là một công cụ kinh doanh hiệu quả và an toàn, trước tiên các bạn cần lưu ý tìm hiểu những thông tin cơ bản sau:

  • Công ty cổ phần là gì? và có những ưu điểm và nhược điểm ra sao?
  • Thành lập công ty cổ phần cần những gì?
  • Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm những gì?
  • Trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần ra sao?
  • Chi phí thành lập công ty cổ phần là bao nhiêu?
  • Sau khi thành lập công ty cổ phần cần làm những gì?
Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp 2020

Mời các bạn tham khảo bài viết thủ tục thành lập công ty cổ phần của Luật Bravolaw sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi trên.

Công ty cổ phần là gì? Những ưu điểm và nhược điểm công ty Cổ phần?

Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (CP);
  • Cổ đông sở hữu cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp;
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Những ưu điểm và nhược điểm của công ty Cổ phần?

So với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần có những ưu điểm như sau:

  • Được phát hành cồ phần để huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế;
  • Có cấu trúc vốn đa dạng, phù hợp với yêu cầu phát triển và yêu cầu quản lý của công ty;
  • Cổ đông của Công ty cổ phần được thực hiện các quyền của chủ sở hữu thông qua Đại hội đồng cổ đông;
  • Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
  • Quy mô hoạt động của Công ty cổ phần thường lớn với khả năng mở rộng kinh doanh thuận lợi thông qua huy động vốn Cổ phần.
  • Được chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH và ngược lại.
  • Không hạn chế số lượng cổ đông.

So với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần có những nhược điểm như sau:

  • Muốn thành lập công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập;
  • Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số Cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
  • Khi chuyển nhượng cổ phần, các cổ đông phải chịu thuế chuyển nhượng trên số cổ phần.
  • Việc quản lý và điều hành công ty rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
  • Việc thành lập và quản lý công ty cũng phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Thành lập công ty cổ phần cần những gì

Để có thể đăng ký thành lập công ty, trước tiên, bạn đọc cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin về công ty dự kiến thành lập bao gồm lựa chọn tên công ty, địa chỉ trụ sở công ty, vốn điều lệ cần đăng ký, thông tin người đại diện pháp luật, ngành nghề kinh doanh và thông tin CMND/CCCD/ hộ chiếu. Cụ thể như sau:

Lựa chọn tên doanh nghiệp: 

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Ví dụ: ” Công ty Cổ Phần ABC” hoặc “Công ty CP ABC”
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Tên công ty không được trùng, gần giống với tên những doanh nghiệp khác trừ doanh nghiệp đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản.

Lưu ý:Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020. 

Lựa chọn địa chỉ trụ sở chính: 

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Địa chỉ trụ sở chính của công ty không được đặt tại chung cư trừ các officetel.

Lựa chọn vốn thành lập công ty cổ phần: 

  • Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
  • Tùy theo nhu cầu kinh doanh, ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký mức vốn phù hợp.
  • Mức vốn điều lệ để xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cổ đông.
  • Mức vốn còn để xác định mức thuế môn bài phải nộp hàng năm.

Lựa chọn người đại diện pháp luật công ty cổ phần:

  • Khi thành lập công ty bắt buộc các cổ đông phải chọn ra 1 người đứng đại điện pháp luật cho doanh nghiệp. Chức danh thường là giám đốc hoặc tổng giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị,….
  • Tùy theo nhu cầu doanh nghiệp có thể đăng ký 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh công ty cổ phần: 

  • Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề mình kinh doanh mà pháp luật không cấm và phải đăng ký trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện trước khi hoạt động các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và duy trì suốt quá trình hoạt động.

Lưu ý: Các bạn nên lựa chọn đăng ký những ngành, nghề mà doanh nghiệp sẽ hoạt động. Không nên đăng ký quá nhiều ngành, nghề kinh doanh so với thực tế hoạt động sẽ dễ gây hiểu lầm và làm giảm mức độ tin tưởng cảu các đối tác, khách hàng về thế mạnh, lĩnh vực kinh doanh của công ty bạn.

Chuẩn bị giấy chứng thực cá nhân:

Chuẩn bị thông tin chứng minh nhân dân (CMND)/ Căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu bản sao y công chứng không quá 3 tháng của đại diện pháp luật, tất cả các cổ đông công ty và còn thời hạn sử dụng.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Để tiến hành mở công ty cổ phần, các bạn cần chuẩn bị mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần như sau:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ nếu người nộp không phải đại diện pháp luật

Cách thức thực hiện:

Doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

  • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
  • Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

Thời hạn giải quyết hồ sơ mở công ty cổ phần

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp;

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
  • Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
    • Ngành, nghề kinh doanh;
    • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
  • Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Chi phí thành lập công ty cổ phần

  • 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại thời điểm nộp hồ sơ (tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần

Khắc con dấu pháp nhân doanh nghiệp

Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành khắc con dấu pháp nhân cho công ty. Thủ tục làm con dấu pháp nhân như sau:

  • Mang bản sao giấy chứng nhận đăng ký công ty đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu
  • Doanh nghiệp mang theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và CMND bản gốc để lấy dấu

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp có quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây được coi là một quy định mới, tiến bộ, phù hợp trong việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp.

Thủ tục sau khi thành lập công ty cổ phần

Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

  • Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
  • Thực hiện thủ tục kê khai thuế ban đầu tại Cơ quan Thuế.
  • Đăng ký chữ ký số để kê khai và nộp thuế theo quy định
  • Kê khai và nộp lệ phí môn bài qua mạng theo quy định
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được cấp giấy phép con trước khi hoạt động.
  • Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng

Hiện nay, thay vì khai thuế trên tờ khai giấy và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế thì người nộp thuế đã có thể khai trực tuyến qua mạng và sử dụng chữ ký số để thay thế chữ ký tay và con dấu doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 (Luật Doanh nghiệp 2020);
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. (thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019);
  • Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);
  • Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Trên đây là những chia sẻ của Luật Bravolaw giúp bạn đọc nắm bắt rõ các thông tin về thủ tục thành lập công ty cổ phần mới nhất. Nếu còn vướng mắc gì cần giải đáp, vui lòng để lại bình luận ở khung bên dưới hoặc liên hệ 1900 6296 để được hỗ trợ tốt nhất.