Thứ Hai, 8 tháng 8, 2022

Quy trình thực hiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Spa, chăm sóc sắc đẹp

Nhu cầu về làm đẹp, chăm sóc sức khỏe vóc dáng của mọi người ở mọi giới tính ngày càng được nâng cao. Nên dịch vụ kinh doanh Spa, chăm sóc sắc đẹp ra đời đưa lại rất nhiều lợi nhuận. Vậy thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Spa, chăm sóc sắc đẹp trong ra sau? Xin mời quý khách cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Luật Bravolaw nhé!.

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ Spa, chăm sóc sắc đẹp

Spa là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để thực hiện được một số hoạt động thẩm mỹ, thì Spa phải đáp ứng được điều kiện về cơ sở vật chất được quy định tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP. Cơ sở thực hiện dịch vụ spa, thẩm mỹ, chăm sóc sắc đẹp chỉ được thực hiện hoạt động trong phạm vi: các hoạt động phun, xăm, thêu trên da không được sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm và hoạt động xoa bóp (massage).

Ngoài ra, về cơ sở vật chất thì phải có trụ sở, địa điểm cố định và bảo đảm các điều kiện vệ sinh được quy định, cụ thể:

Điều kiện về trang, thiết bị

Đáp ứng đủ các dụng cụ, vật tư phù hợp (có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng).

Điều kiện về nhân sự

Người thực hiện các công việc chuyên môn phải có chứng chỉ đào tạo, dạy nghề hoặc giấy chứng nhận do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp.

Lưu ý: Trường hợp Spa có hoạt động xoa bóp thì vẫn là loại hình kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP. Vì vậy, cơ sở Spa nếu có hoạt động (massage) phải được cơ quan Công An cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ Spa, chăm sóc sắc đẹp

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ Spa, chăm sóc sắc đẹp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty;
  • Danh sách cổ đông, thành viên công ty .
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
  • Điều lệ công ty;
  • Bả sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của các thành viên, đại diện pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ;
  • Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của thành viên/ cổ đông sáng lập;
  • Một số tài liệu khác theo yêu cầu hợp pháp từ phía cơ quan có thẩm quyền (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…).
  • Mỗi loại hình công ty sẽ có thêm giấy tờ tùy theo từng loại hình được quy định  tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; công ty hợp danh, hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần, hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, hồ sợ được quy định tại Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Chuẩn bị thông tin để thành lập công ty

  • Lựa chọn loại hình công ty;
  • Tên công ty không bị trùng lặp với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
  • Địa chỉ công ty an toàn, được phép đăng ký kinh doanh, không thuộc những nơi bị cấm đặt địa chỉ doanh nghiệp;
  • Vốn điều lệ cần đăng ký thành lập công ty thời hạn góp đủ vốn điều lệ là không quá 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để doanh nghiệp bị tránh bị phạt;
  • Đăng ký người diện theo pháp luật của công ty (có đầy đủ năng lực hành vi dân sự), đủ 18 tuổi và cần có kinh nghiệm và năng lực quản lý ở lĩnh vực về dịch vụ spa, làm đẹp, có thể thuê người đại diện pháp luật cho công ty.

Lưu ý: Mỗi loại hình công ty sẽ có thêm giấy tờ tùy theo từng loại hình được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 21 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công ty hợp danh hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hồ sợ được quy định tại Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh spa, chăm sóc sắc đẹp

Cũng như thủ tục thành lập công ty thông thường khi thành lập công ty Spa gồm các bước cụ thể sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp hồ sơ thành lập công ty lên Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính, hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử với các văn bản, tài liệu theo quy định

Bước 2: Thời gian xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, chủ Spa nhận Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng kinh doanh. Chủ Spa trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nộp lại Giấy biên nhận hồ sơ và nộp lệ phí. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo rõ nội dung cần sửa đổi bổ sung bằng văn bản.

Lưu ý: Đối với kinh doanh Spa, chăm sóc sắc đẹp không có dịch vụ xoa bóp sẽ tùy thuộc vào loại hình của thương nhân kinh doanh Spa, chăm sóc sắc đẹp (như doanh nghiệp, hộ kinh doanh…) mà sẽ lựa chọn thủ tục đăng ký kinh doanh phù hợp.

Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến quý khách. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Chủ Nhật, 7 tháng 8, 2022

Tư vấn chi tiết chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn

Sau quá trình hình thành và hoạt động thì một số doanh nghiệp sẽ có xu hướng chuyển đổi loại hình nhằm phù hợp với điều kiện và yêu cầu kinh doanh. Thông thường nhu cầu sẽ từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn. Vì vốn dĩ bản chất và tư cách pháp lý của hai loại hình doanh nghiệp này sẽ là khác nhau nên thủ tục chuyển đổi cần có những cơ chế đặc thù. Cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để nắm được thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp luật hiện hành nhé!.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn

Khoản 3 Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp quy định về trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

– Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

– Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

– Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

– Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Quy trình chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn

Trước tiên, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều 199 Luật doanh nghiệp 2020 quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm dịch vụ của chúng tôi: Dịch vụ tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Để được thực hiện thủ tục chuyển đổi này thì doanh nghiệp tư nhân đó cần đáp ứng được một số điều kiện cơ bản. Để biết thêm chi tiết, bạn có thể liên hệ ngay với Luật Bravolaw theo số 190046296 để được tư vấn kỹ hơn.

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2022

Tổng hợp những trường hợp giảm vốn điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên hiện nay

Thay đổi vốn điều lệ được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để phù hợp nhất với quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Việc thay đổi vốn điều lệ gói gọn trong hai trường hợp đó là tăng vốn và giảm vốn điều lệ. Bài viết dưới đây Luật Bravolaw sẽ giới thiệu về những trường hợp giảm vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên để bạn đọc có thể tiện tham khảo.

Giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên

Hiện tại, theo quy định tại Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN), có 3 trường hợp giảm vốn điều lệ có thể áp dụng được cho công ty TNHH 2 thành viên bao gồm:

  • Giảm vốn để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên công ty: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên
  • Giảm vốn do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên công ty: Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật DN
  • Giảm vốn do có thành viên không thanh toán đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập công ty: Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật DN

Hồ sơ giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên

Thực chất, việc giảm vốn điều là là việc bạn đang làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành giảm vốn điều lệ bạn cần tiến hành thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 4 Điều 68 Luật DN bao gồm:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
  • Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;
  • Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Xem thêm: Tư vấn giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Cần lưu ý thêm, trong trường hợp việc giảm vốn điều lệ dẫn tới công ty TNHH 2 thành viên trở lên chỉ còn một thành viên thì công ty phải đồng thời thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện giảm vốn bạn cần tư vấn và hướng dẫn vui lòng gọi cho Luật Bravolaw theo số 1900 6296 để nhận được tư vấn và hướng dẫn từ luật sư của chúng tôi nhé.

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2022

Tư vấn cách tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Trong quá trình tiến hành hoạt động của công ty cổ phần thì để mở rộng thêm quy mô kinh doanh cũng như phát triển doanh nghiệp thì các chủ thể có kinh doanh sẽ tiến hành tăng vốn điều lệ. Việc tăng vốn điều lệ này có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp nên rất cần sự chính xác trong thủ tục và cách thức thực hiện. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu chi tiết tăng vốn điều lệ công ty cổ phần theo pháp luật hiện nay qua bài viết dưới đây nhé!

Khi nào công ty cổ phần được tăng vốn điều lệ?

Khoản 5 Điều 11 Luật doanh nghiệp 2020 quy định các trường hợp mà công ty cổ phần có thể thực hiện thay đổi vốn điều lệ. Các trường hợp đó bao gồm:

– Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

– Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này

– Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

Hồ sơ tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Để tăng vốn điều lệ, công ty cổ phần cần tiến hành hoàn thiện hồ sơ trong thủ tục thay đổi vốn điều lệ. Hồ sơ bao gồm:

  • Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ công ty cổ phần của Đại hội đồng cổ đông
  • Bản sao biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Đại hội đồng cổ đông
  • Thông báo tăng vốn điều lệ của công ty
  • Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên)
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ
  • Các tài liệu khác có liên quan

Lưu ý khi tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Việc tăng vốn điều lệ sẽ khiến cho nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thay đổi tương ứng. Chính vì vậy mà việc quyết định các vấn đề liên quan đến công tác này phải do Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần đó quyết định.

Việc thay đổi này phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

Bên cạnh đó trường hợp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ dẫn đến việc thay đổi số tiền phải nộp thuế môn bài trước đó thì công ty phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo. Thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi vốn điều lệ trong công ty.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Bravolaw về việc tăng vốn điều lệ trong công ty cổ phần. Để biết thêm chi tiết, bạn có thể liên hệ theo số 1900 6296 để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2022

Tư vấn quy trình thành lập công ty TNHH 3 thành viên hiện nay

Bạn muốn thành lập công ty tnhh 3 thành viên nhưng lại không biết thủ tục thế nào? Hồ sơ ra sao? Cần lưu ý những gì? Đừng lo lắng! Bài viết sau của Luật Bravolaw sẽ chia sẻ cho bạn quy trình thành lập công ty tnhh 3 thành viên chi tiết cũng như những điều cần lưu ý khi mở công ty. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

Quy trình thành lập công ty tnhh 3 thành viên chi tiết

Để thành lập công ty tnhh 3 thành viên thành công, thì bạn cần tiến hành theo quy trình sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty tnhh 3 thành viên theo như quy định.

Để thành lập doanh nghiệp, đăng ký, xin giấy phép kinh doanh, bạn chuẩn bị hồ sơ gồm những thành phần sau:

- Giấy đăng ký doanh nghiệp kinh doanh tnhh 3 thành viên

- Bản sao, photo, có công chứng hoặc kèm theo bản gốc để đối chiếu đối với các loại giấy tờ như:

  • Thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy xác nhận hợp pháp về tư cách công dân hay chứng minh nhân dân cho cá nhân.
  • Thẻ căn cước, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, của người đại diện pháp luật đúng như quy định, quyết định thành lập hay giấy xác nhận đăng ký hoạt động công ty đối với tổ chức.

- Danh sách thành viên cụ thể góp vốn vào để mở công ty, kèm theo những giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý hợp lệ.

- Văn bản điều lệ công ty có ghi đầy đủ những nội dung liên quan đến công ty của bạn.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho sở Kế Hoạch Và Đầu tư để xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Lưu ý là nộp tại phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT nơi công ty bạn đặt trụ sở.

Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 4: Đăng thông tin công ty lên cổng thông tin quốc gia. Thời hạn thực hiện là không quá 30 ngày kể từ ngày có giấy phép.

Bước 5: Tiến hành khắc con dấu tròn của công ty, đồng thời thông báo mẫu dấu công khai.

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng và báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền như quy định.

Bước 7: Tiến hành kê khai thuế, Nộp thuế, đăng ký chữ ký số và xác nhận nộp thuế online.

Bước 8: In sao hóa đơn, mua hóa đơn ở cơ quan thuế để sử dụng.

Bước 9: Treo bảng hiệu cho công ty để cơ quan thuế đến kiểm tra

Bước 10: Thực hiện góp vốn vào công ty theo đúng cam kết ban đầu

Những vấn đề cần lưu ý khi thành lập công ty tnhh 3 thành viên

Bên cạnh quy trình thành lập công ty tnhh thì bạn cần lưu ý những vấn đề khác như sau:

1. Bộ máy chuyên trách: Muốn được cấp giấy chứng nhận thành lập công ty tnhh 3 thành viên thì công ty cần hoàn chỉnh bộ máy chuyên trách, phụ trách các công việc của công ty khi mở cửa kinh doanh. Yêu cầu cần có ít nhất 3 nhân viên trình độ cao đẳng trở lên, lý lịch rõ ràng, đủ khả năng công tác, hành vi dân sự.

2. Tên riêng cho công ty: Hãy tra cứu cẩn thận về tên công ty để tránh gây nhầm lẫn hay trùng tên với những công ty khác. Tên có thể là tên tiếng việt, tên nước ngoài, viết tắt... nhưng phải đảm bảo phù hợp, không sử dụng các từ ngữ không đúng quy định. 

3. Người đại diện pháp luật cho công ty hợp lệ: Người địa diện pháp luật sẽ cần người am hiểu công ty, người chịu trách nhiệm, nghĩa vụ về hoạt động của công ty, người sẽ trực tiếp đại diện cho công ty thực hiện giao dịch với nhà đầu tư để phát triển doanh nghiệp tnhh 3 thành viên, nên cần chọn người phù hợp. 

4. Đăng ký vốn điều lệ: Doanh nghiệp tiến hành đăng ký vốn điều lệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Đây là một trong những việc cần làm để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bạn cũng nên tìm hiểu xem công ty mình có cần vốn pháp định không...

5. Ngành nghề kinh doanh: Khi mở công ty, bạn hãy chọn lựa ngành nghề phù hợp cho các hoạt động tnhh 3 thành viên, cung cấp mã ngành cụ thể, chính xác để đảm bảo hồ sơ hợp lệ. 

6. Trụ sở chính hợp lệ: Muốn thành lập công ty thì bạn cần phải có trụ sở làm việc chính. Văn phòng bạn có thể tận dụng nhà riêng (không phải chung cư, khu tập thể) hoặc đi thuê. Khi thuê cần yêu cầu chủ cho thuê cung cấp giấy chứng nhận quyền sỡ hữu đất. 

Tư vấn thành lập công ty tại Luật Bravolaw

Nếu bạn đang có những vướng mắc về thủ tục khi thành lập công ty tnhh 3 thành viên thì hãy đến Luật Bravolaw để được tư vấn chi tiết hơn.

  • Nếu được ủy quyền, Luật Bravolaw sẽ thay mặt bạn hoàn thành tất cả các thủ tục liên quan và trả lại hồ sơ đầy đủ nhanh chóng nhất.
  • Chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn miễn phí những vấn đề sau khi thành lập doanh nghiệp hay hướng dẫn tận tình cách làm thủ tục, hồ sơ thành lập công ty cho bạn.
  • Với hơn 11 năm kinh nghiệm trong việc thành lập công ty, Luật Bravolaw tự tin sẽ mà lại sự hài lòng cho  khách hàng.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Bravolaw về quy trình thành lập công ty TNHH 3 thành viên. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan về vấn đề khi thành lập công ty tnhh 3 thành viên thì hãy liên hệ theo số 1900 6296 để nhận tư vấn ngay nhé!

Thứ Hai, 1 tháng 8, 2022

Tìm hiểu cách đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất

 Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Pháp luật doanh nghiệp quy định bốn loại doanh nghiệp, đó là công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh (CTHD) và doanh nghiệp tư nhân (DNTN). Vậy làm sao để đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất? Bài viết này Luật Bravolaw sẽ giải đáp chi tiết những thắc mắc này cho các bạn.



Lợi ích của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay là gì?

Không phải lĩnh vực nào cá nhân cũng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, như kinh doanh bất động sản, đăng ký thành lập sàn thương mại điện tử,… là những ngành nghề bắt buộc chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp hoặc tổ chức. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ có những lợi ích sau:

  • Có Mã số doanh nghiệp và Mã số thuế, có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập, có tư cách pháp nhân. Có nghĩa, đã được Nhà nước công nhận và xác định là có tồn tại, có vốn, có chức năng kinh doanh các ngành nghề như đã đăng ký.
  • Đối tác sẽ yên tâm hơn nhiều khi ký kết hợp đồng với một doanh nghiệp, thay vì một cá nhân nhỏ bé.
  • Chỉ Doanh nghiệp mới được phép xuất hóa đơn, các cá nhân không thể thực hiện được việc này. Với các đối tượng khách hàng cần hóa đơn để làm cơ sở minh bạch chi phí thì đương nhiên họ sẽ sử dụng dịch vụ, mua hàng của một doanh nghiệp.
  • Một Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, quản lý rõ ràng, minh bạch, với các quyền, nghĩa vụ của các thành viên góp vốn/ cổ đông

Hồ sơ đăng ký công ty gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác chủ DNTN, của các thành viên CTHD, Công ty TNHH, của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.
  • Điều lệ công ty (Công ty TNHH, CTCP, CTHD)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (Công ty TNHH, CTCP, CTHD)
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH, CTHD)
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (CTCP)
  • Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền. Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

Cách đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất hiện nay là gì?

Khi muốn thành lập doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tự mình đăng ký hoặc ủy quyền cho một đơn vị dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (tham khảo Khoản 1 Điều 27, Khoản 1, 2 Điều 35  Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

Không phải ai cũng am hiểu và kỹ năng trong việc đăng ký doanh nghiệp. Do đó, để việc thành lập công ty sớm được hoàn tất, bạn nên ủy quyền cho một đơn vị dịch vụ uy tín thực hiện thay mình.

Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất. Trường hợp quý khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Holtine: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp từ luật sư của chúng tôi.

Lợi ích của việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay là gì?

Không phải lĩnh vực nào cá nhân cũng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh, như kinh doanh bất động sản, đăng ký thành lập sàn thương mại điện tử,… là những ngành nghề bắt buộc chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp hoặc tổ chức. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ có những lợi ích sau:

  • Có Mã số doanh nghiệp và Mã số thuế, có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập, có tư cách pháp nhân. Có nghĩa, đã được Nhà nước công nhận và xác định là có tồn tại, có vốn, có chức năng kinh doanh các ngành nghề như đã đăng ký.
  • Đối tác sẽ yên tâm hơn nhiều khi ký kết hợp đồng với một doanh nghiệp, thay vì một cá nhân nhỏ bé.
  • Chỉ Doanh nghiệp mới được phép xuất hóa đơn, các cá nhân không thể thực hiện được việc này. Với các đối tượng khách hàng cần hóa đơn để làm cơ sở minh bạch chi phí thì đương nhiên họ sẽ sử dụng dịch vụ, mua hàng của một doanh nghiệp.
  • Một Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, quản lý rõ ràng, minh bạch, với các quyền, nghĩa vụ của các thành viên góp vốn/ cổ đông

Hồ sơ đăng ký công ty gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2020 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác chủ DNTN, của các thành viên CTHD, Công ty TNHH, của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.
  • Điều lệ công ty (Công ty TNHH, CTCP, CTHD)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (Công ty TNHH, CTCP, CTHD)
  • Danh sách thành viên (Công ty TNHH, CTHD)
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (CTCP)
  • Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền. Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

Cách đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất hiện nay là gì?

Khi muốn thành lập doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tự mình đăng ký hoặc ủy quyền cho một đơn vị dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. (tham khảo Khoản 1 Điều 27, Khoản 1, 2 Điều 35  Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

Không phải ai cũng am hiểu và kỹ năng trong việc đăng ký doanh nghiệp. Do đó, để việc thành lập công ty sớm được hoàn tất, bạn nên ủy quyền cho một đơn vị dịch vụ uy tín thực hiện thay mình.

Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp ở Hà Nội nhanh nhất. Trường hợp quý khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Holtine: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp từ luật sư của chúng tôi.