Thứ Ba, 29 tháng 11, 2022

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể online mới theo quy định cần những thủ tục nào

Hiện nay muốn đăng ký hộ kinh doanh thì cần chuẩn bị những gì và thực hiện như thế nào với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể online như thế nào?. Pháp luật hiện nay quy định về vấn đề này ra sao? Hôm nay Luật Bravolaw xin gửi tới quý khách hàng chi tiết qua bài viết dưới đây nhé.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể online mới theo quy định

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh là gì?

Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh cá thể.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”. Một hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa 9 lao động, từ 10 lao động trở lên bắt buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Ai được thành lập hộ kinh doanh?

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể. Trừ các trường hợp sau đây:

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

  • Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
  • Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Bên cạnh đó, cũng tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm đối tượng không cần phải đăng ký doanh doanh là: Những người kinh doanh thời vụ.

Điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh các thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
  • Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Quy định về địa điểm của hộ kinh doanh cá thể

Tại Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định cụ thể về địa điểm của hộ kinh doanh cá thể như sau:

  • Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
  • Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Như vậy,  hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm. So với Nghị định 78/2015/NĐ-CP ấn định hộ kinh doanh chỉ có duy nhất một địa điểm kinh doanh trừ hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đăng ký thì quy định mới đã giúp việc mở rộng kinh doanh đối với hộ kinh doanh dễ dàng hơn.

Xem thêm: Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể theo quy định

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể online

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể online

Bước 1: Truy cập vào mục “Đăng ký trực tuyến” trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Nhập từ khoá “đăng ký hộ kinh doanh”, sau đó click vào thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 3: Nhập các thông tin về đăng ký hộ kinh doanh như: thông tin chủ hộ kinh doanh, tên, địa điểm kinh doanh…

Lưu ý: Sau khi kê khai xong các thông tin đăng ký hộ kinh doanh, người đăng ký sẽ phải đăng tải kèm những loại giấy tờ sau:

– Giấy tờ pháp lý (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Văn bản uỷ quyền kèm giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người nhận uỷ quyền thự hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Bước 4: Nộp hồ sơ

Người đăng ký hoàn tất và nôp hồ sơ, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ bằng mã số tra cứu. Thời gian xử lý, thẩm định hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp.

Trên đây là chi tiết nội dung tư vấn của Luật Bravolaw về chủ đề “Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể online mới theo quy định“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong quá trình thành lập. Quý khách hàng cần tư vấn thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline: 1900 6296 để được chúng tôi tư vấn nhé!.

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2022

Tìm hiểu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ khi nào?

Quy định về giá trị của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thế nào? Khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được chấp thuận hợp lệ? Hôm nay, Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hiện hành để nắm bắt qua bài viết dưới đây nhé!.

Tìm hiểu khi nào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 43 nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.”

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 43 nghị định 01/2021/NĐ-CP:

“a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;

  1. b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
  2. c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

Được sửa đổi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng trong bao lâu?

Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng chữ ký số

  1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
  3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp liên quan đến chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh

  1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Với hơn 11 năm kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký kinh doanh, chúng tôi luôn chỉn chu bộ hồ sơ thành lập của khách hàng trong mọi gói dịch vụ pháp lý cung cấp. Quý khách hàng cần sử dụng dịch vụ thành lập công ty hãy gọi cho Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline 1900 6296 để được chúng tôi tư vấn nhé!. Chúc các bạn thành công!

Chủ Nhật, 27 tháng 11, 2022

Tổng hợp thủ tục tạm ngưng công ty TNHH mới nhất

Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 vừa qua các công ty tôi gặp khó khăn về vấn đề tài chính nên quyết định Hội đồng thành viên của công ty là sẽ tạm ngưng hoạt động trong một thời gian. Vậy cần phải chuẩn bị những gì để đăng ký tạm ngừng doanh nghiệp? Thủ tục tạm ngưng công ty TNHH theo quy định pháp luật có đơn giản hay không? Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Tìm hiểu thủ tục tạm ngưng công ty TNHH theo quy định pháp luật mới nhất

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Thủ tục tạm ngưng công ty TNHH

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn gồm 2 loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (viết tắt: TNHH MTV)
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (viết tắt: TNHH)

Tạm ngưng công ty là việc doanh nghiệp tạm thời không hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo đó, thủ tục tạm ngừng công ty TNHH là thứ tự và cách thực hiện việc tạm dừng kinh doanh của công ty TNHH theo quy định của pháp luật.

Tùy vào loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Thủ tục thực hiện tạm ngưng công ty sẽ có một chút khác nhau, nhưng nhìn chung thứ tự thực hiện các bước sẽ giống nhau, cụ thể:

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ

Thành phần hồ sơ tạm ngừng công ty TNHH một thành viên, bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngưng kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (nếu không tự thực hiện được);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai hình thức dưới đây để nộp hồ sơ:

  • Thứ nhất: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • Thứ hai: Doanh nghiệp nộp hồ sơ online qua địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thuộc Sở Kế hoạch- Đầu tư.

 

Lưu ý: Công ty phải tiến hành nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh (Căn cứ Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020).

Bước 3: Trả kết quả hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả. Doanh nghiệp sẽ mang theo giấy biên nhận mà Phòng đăng ký kinh doanh đã đưa trước đó đến để nhận kết quả. Hoặc doanh nghiệp có thể ủy quyền cho bưu điện tỉnh, thành phố để nhận kết quả thay cho mình.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp phải sửa đổi bổ sung hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh. Và cho đến khi hồ sơ hợp lệ thì sẽ được trả kết quả.

Thủ tục tạm ngưng công ty TNHH 2 thành viên

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ tạm ngừng công ty, gồm những thành phần sau:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngưng kinh doanh;
  • Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tạm ngưng kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (nếu không tự thực hiện được);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cũng như công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên cũng lựa chọn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng: dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 3: Trả kết quả

Trong thời hạn 03 ngày, Phòng đăng ký kinh doanh thông báo kết quả hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: doanh nghiệp tiến hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên Phòng đăng ký kinh doanh (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc sửa đổi, bổ sung theo như thông báo sửa đổi (nếu nộp hồ sơ qua mạng).

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: doanh nghiệp nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc lên lấy trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề: “Thủ tục tạm ngưng công ty TNHH theo quy định pháp luật“. Để nhận được tư vấn hay sử dụng dịch vụ của chúng tôi mời quý khách hàng liên hệ đến Hotline: 1900 6296 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Thứ Sáu, 25 tháng 11, 2022

Quy trình đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành kinh tế hiện nay

Các ngành nghề kinh doanh hiện nay được ghi nhận tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được phép sử dụng đăng ký ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hiện chưa hoàn thiện. Có nhiều ngành nghề không có trong mã ngành khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi hoạt động. Luật Bravolaw xin hướng dẫn soạn thảo và cách đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành kinh tế để Quý khách hàng tham khảo.

Cách đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành kinh tế

Ngành nghề kinh doanh có vai trò gì?

Ngành nghề kinh doanh là lĩnh vực doanh nghiệp được phép thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng ịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Quyền tự do kinh doanh và tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp ghi nhận tại Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2020 cho phép doanh nghiệp tùy ý lựa chọn lĩnh vực ngành nghề kinh doanh để đăng ký trong khuôn khổ quy định pháp luật. Sau khi đăng ký ngành nghề kinh doanh thì được tự do kinh doanh.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh như thế nào cho chuyên nghiệp

Theo Luật Bravolaw bộ ngành nghề kinh doanh chính là một trong 2 yếu tố đối tác đánh giá về quy mô và lĩnh vực hoạt động của một doanh nghiệp, do đó kỹ năng lựa chọn ngành nghề kinh doanh khi đăng ký là vấn đề nên xem trọng. Để có được một bộ ngành nghề kinh doanh ưng ý, doanh nghiệp cần lưu ý vấn đề sau:

Một là, danh sách ngành nghề kinh doanh cần có đủ các lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ví dụ một công ty xây dựng công trình công nghiệp nếu thiếu ngành nghề về san lấp mặt bằng, xây dựng công trình xả thải thì đối tác sẽ nhận định quy mô hoạt động của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở mức thầu phụ theo các công việc nhỏ lẻ.

Hai là, cần đăng ký bổ sung các ngành nghề kinh doanh dự kiến cho kế hoạch phát triển trong tương lai. Ví dụ một công ty về nhà hàng cần đăng ký ngành nghề về nhượng quyền thương mại, ngành nghề về chế biến thực phẩm, ngành nghề về lưu trú.

Ba là, cần đăng ký đủ ngành nghề về quản lý doanh nghiệp và trợ giúp doanh nghiệp. Đây là danh sách các ngành nghề có thể hỗ trợ chi phí cho đối tác như Hoạt động tư vấn quản lý, Ủy thác xuất nhập khẩu, ...

Với hơn 11 năm kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty tại Hà Nội, chúng tôi luôn chau chuốt bộ ngành nghề kinh doanh của khách hàng trong mọi gói dịch vụ pháp lý cung cấp.

Đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành

Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp quy định doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Thực tế khi đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành doanh nghiệp gặp một số các bất cập sau:

Có những ngành nghề kinh doanh chưa được quy định trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Theo luật doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm miễn sao đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đương nhiên chưa đầy đủ vì có những lĩnh vực kinh doanh phát triển sau thời điểm văn bản pháp luật được ban hành, hoặc có những ngành nghề chưa được ghi nhận do thiếu sót của người tổng hợp. Khi đăng ký các ngành nghề này doanh nghiệp cần:

- Ghi chi tiết quy định pháp luật điều chỉnh nội dung liên quan đến ngành nghề kinh doanh.

- Trường hợp ngành nghề không có văn bản pháp luật thực tế điều chỉnh bạn cần làm công văn giải trình với Phòng đăng ký kinh doanh về thực tiễn tồn tại ngành nghề kinh doanh để cơ quan này được rõ.

Có những ngành nghề kinh doanh có nội dung chưa phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: Sản xuất phân bón được cho vào mã ngành sản xuất khác chưa được phân vào đâu gây khó khăn cho việc giới thiệu doanh nghiệp tới các đối tác. Tuy vậy bạn cũng nên biết: Ngành nghề kinh doanh không còn hiển thị trên GCN đăng ký doanh nghiệp; Hoạt động kinh doanh được quản lý theo mã ngành chứ không quản lý theo câu chữ của ngành nghề. Do vậy bất cập này không làm gián đoạn hay ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tư vấn đăng ký ngành nghề kinh doanh uy tín tại Hà Nội

Luật Bravolaw đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh uy tín tại Hà Nội, với trên 11 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp chúng tôi đảm bảo luôn cung cấp giải pháp tốt nhất, hoàn thiện nhất trong phương án triển khai các dịch vụ pháp lý cho khách hàng. Hiện tại:

Vì vậy ngay hôm nay khi Quý vị có nhu cầu tư vấn về ngành nghề kinh doanh, đăng ký ngành nghề kinh doanh hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline: 1900 6296 để được chúng tôi tư vấn nhé!.

Trên đây chỉ là một số chia sẻ giúp ích cho người thực hiện thủ tục thành lập công ty hoặc thay đổi đăng ký doanh nghiệp trong việc bổ sung ngành nghề kinh doanh. Luật Bravolaw rất mong được cộng tác cùng quý khách hàng trong công việc.

Thứ Năm, 24 tháng 11, 2022

Thành lập công ty nên lựa chọn doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn 1 tv

Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các thương nhân khi muốn thành lập một doanh nghiệp, luôn luôn phải đối diện với rất nhiều băn khoăn, nên chộn loại hình doanh nghiệp nào là phù hợp nhất đối với khả năng của mình. Trong bài viết này, hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu một trong số những câu hỏi được nhận được nhiều sự băn khoăn nhất thời gian vừa qua, đó là: Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên?

Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên?

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020

Khái quát về doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. 

Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm

Khoản 1 điều 183 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau:

Điều 183: Doanh nghiệp tư nhân.

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đặc trưng của doanh nghiệp tư nhân.

  • Về tư cách pháp lý: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân;
  • Về vốn điều lệ: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký;
  • Tài sản của công ty và của chủ sở hữu khó tách rời;
  • Về trách nhiệm tài sản: Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
  • Về phát hành chứng khoán: Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Khái niệm

Điều 73 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên như sau:

Điều 73: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  • Về tư cách pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tài sản của công ty và của chủ sở hữu là riêng biệt.
  • Về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.
  • Về trách nhiệm tài sản: Chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (chịu trách nhiệm hữu hạn)
  • Về chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc doanh nghiệp tư nhân.
  • Về phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần.

Ưu điểm, hạn chế của từng loại hình.

Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm

  • Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân có duy nhất một cá nhân làm chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, không bị phụ thuộc, gò bó vào những thành viên khác tỏng công ty. Điều này khiến giúp cho việc quyết định các vấn đề quan trọng của công ty trở nên nhanh chóng hơn, tránh kéo dài thời gian do bất đồng quan điểm.
    • Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật .
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Thứ hai, chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Thứ ba, việc thành lập, quản lí, hay thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân đơn giản hơn so với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ít chịu sự ràng buộc của pháp luật doanh nghiệp
  • Thứ tư, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, gọn nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí.
  • Thứ năm, lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã tiến hành toàn bộ nghĩa vụ đối với bên thứ ba.

Hạn chế

  • Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân A do ông Nguyễn Văn B là chủ sở hữu, chẳng may công việc kinh doanh bị thua lỗ, số nợ lên tới hơn 10 tỷ đồng. Công ty không còn khả năng thanh toán dẫn đến phá sản. Số vốn đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh là 2 tỷ. Khi đó, ông B phải bán toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đi để trang trải số công nợ. Nếu sau khi bán hết tài sản công ty mà vẫn không đủ để trả nợ, ông B phải tiếp tục bán tài sản của cá nhân, gia đinh để trả nợ chứ không phải chỉ dừng lại ở số tiền 2 tỷ trên.

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời làm chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Điều này  hạn chế quyền huy động vốn của doanh nghiệp tư nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác, gây khó khăn cho việc tăng nguồn vốn của công ty.
  • Do không có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của chủ sở hữu và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu toàn bộ tài sản của mình sang cho doanh nghiệp..

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ưu điểm

  • Do có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, từ đó hạn chế rủi ro cho chủ sở hữu trong trường hợp công ty phá sản. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ chỉ chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty, điều này hạn chế sự rủi ro cho chủ sở hữu công ty.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân A do ông Nguyễn Văn B là chủ sở hữu, chẳng may công việc kinh doanh bị thua lỗ, số nợ lên tới hơn 10 tỷ đồng. Công ty không còn khả năng thanh toán dẫn đến phá sản. Số vốn đăng kí trên giấy phép đăng kí kinh doanh là 2 tỷ. Khi đó, ông B phải bán toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đi để trang trải số công nợ. Sau khi bán hết số tài sản của công ty thì tổng số tiền ông B có được để trả nợ là 5 tỷ. Nghĩa vụ trả nợ của ông B chấm dứt. Ông B không phải tiếp tục bán tài sản riêng của mình để thực hiện việc trả nợ như trường hợp doanh nghiệp tư nhân.

  • Do có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và của chủ sở hữu công ty nên chủ công ty không cần phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của mình sang cho công ty.
  • Pháp luật chỉ quy định công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không được phát hành cổ phiếu, do đó các loại chứng khoán khác như chứng chỉ quỹ; hợp đồng góp vốn đầu tư vẫn được quyền ban hành. Do đó, khả  năng huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ thuận lợi hơn so với doanh nghiệp tư nhân.
  • Việc chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ trong pháp luật doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu công ty trong việc kiểm soát hoạt động của công ty.

Hạn chế

  • Việc trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ hạn chế trong giới hạn số vốn đã góp vào công ty hạn chế được rủi ro  cho chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp phá sản. Tuy nhiên, chính điều này lại gây ảnh hưởng đến niềm tin, uy tín  của công ty trước  các đối tác kinh doanh vì khả năng thanh toán  nợ không cao.
  • Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phần nào bị hạn chế vì không được phép phát hành cổ phiếu.
  • Việc quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ khó khăn hơn việc quản lý doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn điều lệ trong suốt thời gian hoạt động.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thường khó giữ được bí mật kinh doanh, vì lợi nhuận và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, chủ sở hữu thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Bravolaw muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn hay muốn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của chúng tôi, mời quý khách hàng liên hệ đến Zalo và Hotline: 1900 6296 để được tiếp nhận.

Thứ Tư, 23 tháng 11, 2022

Khám phá những thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình hiện nay

Ninh Bình là tỉnh nổi tiếng với danh lam thắng cảnh, lễ hội, chùa chiền phong phú. Nhũng năm trở lại đây, hoạt động đầu tư kinh doanh thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình khá sôi nổi. Nếu bạn cũng đang có ý định khởi nghiệp tại Ninh Bình hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của Luật sư Bravolaw để nắm rõ thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình nhé!.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 47/2021/NĐ-CP.

Nội dung tư vấn

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình

Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có đặc thù riêng, do đó, hồ sơ thành lập cũng sẽ khác nhau. Cụ thể:

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

Để quá trình thành lập công ty TNHH 1 thành viên hoặc thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bạn được thuận lơi, nhanh chóng bạn cần chuẩn bị đầy đủ:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • GCN đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản với:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Khi thành lập công ty hợp danh, bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

Bạn cũng phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau khi thành lập công ty cổ phần:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông; là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập; và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • GCN đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình

Sau khi đầy đủ hồ sơ, bạn thực hiện các bước cơ bản như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ

Một là, bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh và chờ phản hồi từ cơ quan Đăng ký kinh doanh tại Ninh Bình.

Hoặc nếu trong giai đoạn dịch bệnh việc đi lại khó khăn; bạn không thể nộp trực tiếp thì có thể nộp qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

Sau đó, đối chiếu hồ sơ với bản cứng và nhận kết quả. Tiến hành khắc con dấu pháp nhân, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký hoá đơn điện tử; và mua chữ ký số để kê khai thuế theo quy định.

Bước 2: Hoàn tất các thủ tục còn lại

Sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấy GCN ĐKKD cho bạn bạn cần hoàn tất một số thủ tục để doanh nghiệp như:

  • Đặt biển và treo biển công ty tại trụ sở đăng ký.
  • Mở tài khoản ngân hàng, thông báo tài khoản ngân hàng.
  • Nộp thông báo tính thuế giá trị gia tăng.
  • Mua chữ ký số, hóa đơn điện tử.
  • Tiến hành nộp tờ khai lệ phí môn bài
  • Thuê luật sư rà soát và soạn thảo các văn bản nội bộ chuẩn theo quy định.

Những câu hỏi thường gặp

Thành lập doanh nghiệp tại Ninh Bình mất bao lâu?

Việc thành lập doanh nghiệp sẽ không mất quá nhiều thời gian; nếu bạn chuẩn bị được đầy đủ và hợp lệ hồ sơ thành lập doanh nghiệp; thì sau 03 ngày Phòng đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ; bạn sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Một trong những điều kiện tiên quyết để một người có thể thành lập doanh nghiệp là phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Do đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự mới có thể thành lập doanh nghiệp; có đủ khả năng chịu trách nhiệm cho hành vi của mình.

Doanh nghiệp Việt Nam có được đặt tên nước ngoài không?

Doanh nghiệp Việt Nam được đặt tên nước ngoài. Tuy nhiên, phải chú ý một số điều như: tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài phải là tên được dịch từ tên Tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh; tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải in hoặc viết nhỏ hơn tên Tiếng Việt…

Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI không có khái niệm cụ thể; tuy nhiên, bạn có thể hiểu là:
Doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng nguồn vốn này hầu hết trong các hoạt động kinh doanh của mình.
Doanh nghiệp FDI có 02 dạng: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Bravolaw muốn chia sẻ tới quý khách hàng. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn hay muốn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của chúng tôi, mời quý khách hàng liên hệ đến Zalo và Hotline: 1900 6296 để được tiếp nhận.

Thứ Ba, 22 tháng 11, 2022

Khám phá những quy trình giải thể công ty theo quy định của pháp luật

Sau khi thành lập và hoạt động doanh nghiệp không kinh doanh hiệu quả, hoặc không tìm được hướng phát triển như đã đề ra, nhiều doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục kinh doanh hoặc không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh bên cạnh lựa chọn giải pháp thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thời hạn thì có thể lựa chọn rút lui hẳn khỏi thị trường thông qua thủ tục giải thể doanh nghiệp. Luật Bravolaw gửi tới Quý khách hàng toàn bộ quy trình giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trong bài viết dưới đây nhé.

Quy trình giải thể công ty theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021

Quy trình giải thể công ty

Quy trình giải thể công ty TNHH một thành viên

Chuẩn bị hồ sơ cần giải thể công ty TNHH 1 thành viên:

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể công ty TNHH một thành viên

Để có thể tiến hành giải thể công ty trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Thanh toán các khoản nợ của công ty TNHH một thành viên

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

  1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  2. Nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu và các thành viên công ty

Gửi hồ sơ giải thể cho cơ quan có thẩm quyền

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp

Quy trình giải thể công ty TNHH 2 thành viên

Chuẩn bị hồ sơ cần giải thể công ty TNHH hai thành viên

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo giải thể công ty TNHH hai thành viên;
  • Quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên;
  • Biên bản thanh lý tài sản;
  • Biên bản họp giải thể công ty TNHH 2 thành viên;
  • Xác nhận đóng tài khoản ngân hàng;
  • Xác nhận đóng mã số thuế;
  • Danh sách các chủ nợ và phương án giải quyết (nếu có);
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông báo hủy mẫu dấu (theo mẫu);

Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể công ty TNHH 2 thành viên

Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp TNHH 2 hai thành viên. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Thông báo công khai quyết định giải thể

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

 

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Thanh toán các khoản nợ của công ty TNHH hai thành viên

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho, các thành viên, cổ đông theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

Gửi hồ sơ giải thể cho cơ quan có thẩm quyền

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp

Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm: Dịch vụ làm thủ tục giải thể công ty theo quy định của pháp luật

Các bước giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207, Luật Doanh nghiệp 2020 được tiến hành qua các bước như sau:

Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

Bước 2: Gửi quyết định giải thể doanh nghiệp đến các cơ quan, tổ chức liên quan.

Bước 3: Thông báo tình trạng doanh nghiệp.

Bước 4: Thanh toán các khoản nợ. Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ được quy định như sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Bước 5: Gửi Hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo điều 209 Luật doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Bravolaw về vấn đề: “Quy trình giải thể công ty theo quy định của pháp luật”. Để nhận tư vấn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi mời quý khách hàng liên hệ đến Zalo và Hotline 1900 6296 để được tư vấn chi tiết nhé.

Thứ Hai, 21 tháng 11, 2022

Khám phá mô hình công ty TNHH 1 thành viên theo quy định

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên là một trong các mô hình được lựa chọn khá nhiều khi thành lập doanh nghiệp, bởi những nhiều ưu điểm của nó. Hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu xem mô hình này như thế nào qua bài viết dưới đây nhé.

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên

Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 có đưa quy định về công ty TNHH một thành viên như sau:

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Mô hình tổ chức công ty TNHH 1 thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV có thể thuê Giám đốc/ đồng thời làm Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu:

Chủ sở hữu công ty có quyền bổ nhiệm một/ một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2020

Chủ sở hữu công ty TNHH MTV có quyền thay thế người đại diện theo ủy quyền bất cứ khi nào

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên nhà nước

Công ty TNHH 1 thành viên nhà nước là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Mô hình công ty TNHH 1 thành viên nhà nước gồm có hai mô hình

Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

Mô hình 2: Hội đồng thành viên (HĐTV), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Hội đồng thành viên của công ty bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người theo quy định.

Thành viên của Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch công ty và thành viên khác của Hội đồng thành viên công ty sẽ không quá 05 năm.

Thành viên của HĐTV công ty có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên HĐTV của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên?

Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên, gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • Giấy ủy quyền cho cá nhân đi thực hiện thủ tục (nếu không tự thực hiện được).

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân lựa chọn một trong hai hình thức sau để nộp hồ sơ:

  • Thứ nhất: nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố; nơi cá nhân, tổ chức muốn đặt trụ sở công ty.
  • Thứ hai: nộp qua mạng tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tức là doanh nghiệp đã được thành lập thành công. Còn nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cá nhân, tổ chức phải sửa đổi, bổ sung lại theo yêu cầu; và cho đến khi hồ sơ hợp lệ thì sẽ được trả kết quả hồ sơ.

 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về Mô hình công ty TNHH 1 thành viên. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong quá trình thành lập. Quý khách hàng cần tư vấn thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline: 1900 6296 để được chúng tối tư vấn nhé!.

Thứ Năm, 17 tháng 11, 2022

Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và những thủ tục bạn cần biết

 Theo thống kê trong 8 tháng đầu năm 2022, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư gần 16,8 tỷ USD vào Việt Nam. Đây có thể nói là một tín hiệu đáng mừng với đất nước ta và cho thấy rằng Việt Nam vẫn đang giữ vững được vị trí là một địa điểm đầu tư đáng được tin cậy. Pháp luật của Việt Nam có những quy định gì về thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu  chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật đầu tư 2020
  • Cam kết 318/WTO/CK dịch vụ

Điều kiện nào để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm cá nhân và tổ chức nước ngoài, được thành lập công ty tại Việt Nam theo quy định pháp luật, trước khi thành lập công ty, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật. Ngoài ra, nhà đầu tư phải đáp ứng được các điều kiện sau:

– Được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế, trừ các trường hợp sau:

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thì thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Như vậy, việc nhà đầu tư nước ngoài có được thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hay không cũng sẽ phụ thuộc vào ngành nghề mà nhà đầu tư dự định kinh doanh tại Việt Nam.

Chẳng hạn với ngành nghề kinh doanh hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhà đầu tư không được phép thành lập công ty có vốn nước ngoài để kinh hoạt động này vì pháp luật hiện hành quy định chỉ doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam mới được cấp phép hoạt động (theo Điều 6 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).

Hay với hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất phim, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam để thành lập công ty và phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 51% vốn điều lệ của công ty (theo điểm a Phân ngành D. Dịch vụ nghe nhìnmục 2. Các dịch vụ thông tin, Cam kết 318/WTO/CK dịch vụ).

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chỉ các dự án sau nhà đầu tư mới phải thực hiện đăng ký chủ trương đầu tư cấp tỉnh

  • Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trong trường hợp, dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài. Theo đó, trường hợp thành lập công ty có vốn 100% nước ngoài mà liên quan đến những vấn đề trên thì phải đăng kí chủ trương đầu tư với Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ gồm:

  • Các tài liệu giống như đăng kí chủ trương đầu tư của Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

Tại Điều 30 Luật Đầu tư năm 2020

  • Nhà máy điện hạt nhân;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội gồm:

  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động tới môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và hiệu quả của dự án;
  • Đề xuất các cơ chế, chính sách cụ thể (nếu có).

Bước 02: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty 100% vốn nước ngoài

Nếu các dự án không có sử dụng đất (nói cách khác có thuê đất trực tiếp từ nhà nước) không sử dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao) thì không phải thực hiện bước 1 nêu trên).

Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty 100% vốn nước ngoài

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cơ quan nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty 100% vốn nước ngoài tại cơ quan đăng ký đầu tư

  • Nếu công ty đặt trụ sở tại khu công nghiệp là Ban quản lý các khu công nghiệp.
  • Nếu công ty đặt trụ sở ngoài  khu công nghiệp là Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho công ty 100% vốn nước ngoài

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Bước 03: Thành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần 100% vốn nước ngoài

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có);
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty 100% vốn nước ngoài

Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty 100% vốn nước ngoài

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 04: Đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Cơ quan thực hiện: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

Bước 05: Khắc dấu của công ty 100% vốn nước ngoài

  • Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.
  • Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp tự khắc con dấu, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty. Do dó, công ty 100% vốn nước ngoài cũng như công ty vốn Việt Nam không phải đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước đây. Đây cũng là một điểm rất mới của Luật Doanh nghiệp 2020 nhưng cũng là điểm lo ngại của nhiều doanh nghiệp trong vấn đề tự quản lý và sử dụng dấu của doanh nghiệp không có sự giám sát từ phía cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến con dấu.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Bravolaw muốn gửi tới quý khách hàng. Luật sư hy vọng các chia sẻ trên giúp ích cho các bạn trong việc xác định việc cần làm khi kinh doanh trong lĩnh vực này. Quý khách hàng cần sử dụng dịch vụ thành lập công ty hãy gọi cho Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline để được chúng tối tư vấn nhé!. Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 16 tháng 11, 2022

Luật Bravolaw tư vấn vốn điều lệ có phải là vốn thực góp khi thành lập công ty không

Hiện nay chủ đề vốn điều lệ có phải là vốn thực góp khi thành lập công ty không? đang được rất nhiều cá nhân tổ chức quan tâm. Hôm nay cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để nắm rõ chi tiết nhé!

Vốn điều lệ không phải lả vốn thực góp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ là vốn được chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu/ thành viên/ cổ đông công ty phải thực hiện nghĩa vụ góp đủ vốn, góp đúng loại tài sản đăng ký góp vốn theo thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Vốn điều lệ có phải là vốn thực góp khi thành lập công ty không?

Vốn điều lệ đăng ký khi thành lập doanh nghiệp có đặc điểm gì?

Vốn điều lệ khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là vốn do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên, cổ đông phải thanh toán phần vốn góp, số cổ phần cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết/đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn đã nói. Thành viên, cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ phần vốn điều lệ theo cam kết chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ đối với công ty TNHH và trong thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua đối với công ty cổ phần.

Vốn điều lệ có thể góp từ nhiều loại tài sản khác nhau dựa trên sự thỏa thuận của các thành viên, cổ đông công ty được ghi nhận trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khai nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể các loại tài sản được sử dụng để góp vốn vào công ty. Theo đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Riêng đối với quyền sở hữu trí tuệ, Luật cũng quy định rõ quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như với doanh nghiệp; Là nguồn vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp; Và là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.

Quy định về vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Khi thành lập, cổ đông đăng ký góp vốn bằng Đồng Việt Nam. Nếu cổ đông góp vốn bằng tài sản, ngoại tệ… thì các tài sản, ngoại tệ này cần được định giá, nhằm làm rõ giá trị góp vốn của mỗi cổ đông. Đó cũng là căn cứ để tính khấu hao cũng như trách nhiệm của mỗi cổ đông. Sau khi công ty có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu huy động vốn.

Quy định về vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Quy định về vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Tuy nhiên, số vốn này có thể thay đổi nếu sau 90 ngày (thời hạn góp vốn tối đa, kể từ khi công ty có GPKD) thành viên chưa góp đủ. Khi đó, vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên thực tế đã góp vào công ty. Số vốn này sẽ quyết định mức lệ phí môn bài mà công ty phải nộp.

Thành viên đã góp vốn sẽ nhận được giấy chứng nhận góp vốn của công ty. Những thành viên có góp vốn nhưng chưa đủ thì phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên. Còn thành viên cam kết góp nhưng tới hạn mà chưa góp vốn thì không còn là thành viên của công ty. Phần vốn còn thiếu này sẽ được hội đồng thành viên quyết định chào bán sau đó.

Đăng ký mức vốn điều lệ công ty thế nào là hợp lý

Luật doanh nghiệp 2020 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu, hoặc tối đa khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên

Vốn điều lệ là một trong những căn cứ xác định doanh nghiệp có được ưu đãi theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không.

Khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp thì các chủ doanh nghiệp không thể nào thể hiện được tiềm lực tài chính cũng như quy mô của công ty mình cho đối tác thấy. Điều này dẫn đến sự thiếu tin tưởng trong hợp tác kinh doanh, thậm chí không tìm được đối tác cho mình. Thêm nữa khi doanh nghiệp cần nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng thì với số vốn quá thấp cũng không tạo được “niềm tin” cho ngân hàng để được vay số vốn vượt ngoài khả năng, vượt ngoài vốn điều lệ.

Đăng ký mức vốn điều lệ quá cao so với năng lực tài chính của các thành viên, cổ đông công ty thì cái lợi trước mắt là tạo được niềm tin cho đối tác, ngân hàng nhưng rủi ro cũng rất lớn. Giả sử làm ăn thất bại dẫn đến gây nợ cho khách hàng; nặng hơn là giải thể, phá sản; hoặc vay ngân hàng quá nhiều dẫn đến không có khả năng chi trả, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng đúng số vốn mà mình đã đăng ký.

Do vậy, không có câu trả lời chính xác cho số vốn điều lệ của từng loại hình doanh nghiệp. Nhưng khi lựa chọn, doanh nghiệp nên để số vốn điều lệ phù hợp nhất với quy mô và hoạt động của công ty mình. Nếu chủ doanh nghiệp mới lần đầu thành lập công ty, nguồn khách hàng chưa nhiều, chưa có kinh nghiệm trong điều hành, quản lý kinh doanh thì nên để số vốn vừa phải, đủ khả năng của mình. Khi việc kinh doanh bắt đầu ổn định, có dấu hiệu phát triển thì đăng ký tăng vốn điều lệ cao hơn cũng chưa muộn.

Nếu chủ doanh nghiệp đã có công ty, đã từng thành lập công ty, đối tác đã có sẵn thì nên mạnh tay chọn vốn điều lệ cao để bước đầu “nâng tầm” công ty của mình so với những công ty thành lập cùng thời điểm. Lúc này, độ rủi ro cũng không nhiều như những chủ doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm khác.

Trên đây là những chia sẻ hữu ích về vốn điều lệ để các chủ doanh nghiệp tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Zalo và Hotline: 1900 6296 để được chúng tối tư vấn nhé!.