Thứ Năm, 23 tháng 6, 2022

Giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp - Hướng dẫn cách làm

Trong cuộc sống hằng ngày, khi thực hiện một công việc nào đó nhưng vì những lý do khách quan bạn không thể trực tiếp thực hiện được nên phải nhờ người khác nhân danh bạn thực hiện thay, đây được gọi là ủy quyền. Để hoạt động ủy quyền đảm bảo đúng quy định pháp luật thì ủy quyền nên được xác lập bằng văn bản: giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền. Bài viết dưới Luật Bravolaw đây sẽ hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp

Giấy ủy quyền được hiểu như thế nào?

Văn bản pháp luật hiện hành không có quy định về thuật ngữ “giấy ủy quyền” mà chỉ được thừa nhận trong thực tế. Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó bên ủy quyền đơn phương giao cho bên nhận ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền; còn bên nhận ủy quyền có quyền tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện.

Đặc điểm của giấy ủy quyền như thế nào?

Giấy ủy quyền có những đặc điểm cần chú ý như sau:

  • Là hành vi ủy quyền đơn phương của bên ủy quyền. Được lập và ký bởi người ủy quyền
  • Không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy.
  • Không quy định quyền và nghĩa vụ các bên
  • Bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.
  • Thời hạn ủy quyền do người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định.

Lưu ý: Trường hợp lập Giấy ủy quyền nhưng lại có sự tham gia của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Trường hợp này về hình thức là giấy ủy quyền nhưng về bản chất là Hợp đồng ủy quyền. Nếu có tranh chấp, pháp luật sẽ áp dụng các quy định về hợp đồng ủy quyền để giải quyết.

Đọc thêm: Tư vấn thành lập công ty tại hà nội

Làm giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp ra sao?

Giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp được bày trang trọng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày….

Quốc hiệu tiêu ngữ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tên loại giấy tờ: (GIẤY ỦY QUYỀN + sự việc mà bạn muốn ủy quyền)

Bên ủy quyền: (Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú)

Bên nhận ủy quyền: (Họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú)

Nội dung ủy quyền:

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày …..

Lưu ý:

  • Phạm vi ủy quyền của Giấy ủy quyền này chỉ giới hạn trong việc nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp và nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bên ủy quyền thuộc đối tượng được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Bên ủy quyền có nhu cầu thuê cá nhân, tổ chức khác thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Bên nhận ủy quyền là cá nhân, tổ chức có khả năng thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn có thêm thông tin về hướng dẫn cách làm giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi luôn sẵn sàng để giải đáp cho bạn. Liên hệ với chúng tôi Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của doanh nghiệp.

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2022

Cách sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần hiện nay

Để thích ứng với từng điều kiện kinh doanh trong những giai đoạn khác nhau thì pháp luật hiện hành đã cho phép các công ty có thể tổ chức lại doanh nghiệp của mình. Một trong những hình thức tổ chức lại đó chính là sáp nhập các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên nếu trước đây việc sáp nhập chỉ áp dụng đối với các công ty cùng loại hình. Nhưng giờ đây các doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục sáp nhập mà không nhất thiết phải có cùng loại hình tổ chức điển hình như công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu chi tiết công ty cổ phần có thể sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn được không? qua những chia sẻ dưới đây nhé.

Công ty cổ phần có thể sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn được không?

Quy định về sáp nhập doanh nghiệp

Hình thức tổ chức lại doanh nghiệp này được định nghĩa tại khoản 1 Điều 195 Luật doanh nghiệp năm 2020 là việc một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Khi có hoạt động hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập phải tiến hành đăng ký thay đổi còn công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt sự tồn tại trên thị trường. Bên cạnh đó công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp cũng như chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

Xem thêm: Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

Công ty trách nhiệm hữu hạn sáp nhập công ty cổ phần

Căn cứ vào các quy định hiện hành thì không có quy định cũng như yêu cầu về việc  công ty hình thành sau thủ tục sáp nhập phải là công ty cùng loại với các công ty đã thực hiện việc sáp nhập đó. Dựa trên nguyên tắc này thì các công ty có nhu cầu sáp nhập có thể được tiến hành cùng lúc với việc thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Bên cạnh đó khoản 3 Điều 195 Luật này cũng quy định về các trường hợp cấm thực hiện việc sáp nhập. Theo đó cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác. Như vậy có thể hiểu công ty cổ phần hoàn toàn có thể nhận sáp nhập là công ty trách nhiệm hữu hạn mà không cần phải xem xét về mặt loại hình.

Mọi thắc mắc về thủ tục sáp nhập doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Bravolaw để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc của quý doanh nghiệp.

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2022

Những điểm cần lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện mang tính chất của một đơn vị phụ thuộc vào doanh nghiệp được thành lập với chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Mỗi doanh nghiệp có thể thành lập văn phòng đại diện tại nhiều địa điểm khác nhau tuy nhiên cần lưu ý một số vấn đề cơ bản để đảm bảo cho quá trình thành lập. Cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để nắm được các lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện.

Các lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện

Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì để thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần tiến hành gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ này được quy định chi tiết tại Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP bao gồm:

– Mã số doanh nghiệp

– Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

– Tên văn phòng đại diện dự định thành lập

– Địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện

– Nội dung, phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện

– Thông tin đăng ký thuế

– Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu văn phòng đại diện

Đọc thêm: Tư vấn thành lập văn phòng đại diện cùng Bravolaw

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện

– Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu văn phòng đại diện.

Địa điểm đặt văn phòng đại diện

Khoản 1 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020 cho phép doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Đặt tên văn phòng đại diện

Tên văn phòng đại diện là một trong những yếu tố cần lưu tâm vì trong hồ sơ đăng ký đây là một trong những thông tin bắt buộc phải thể hiện. Việc đặt tên này là quyền của doanh nghiệp tuy nhiên cần dựa trên cơ sở các nguyên tắc của Điều 41 Luật này, theo đó:

– Tên văn phòng đại diện phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

– Tên văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện”

– Tên văn phòng đại diện phải được viết hoặc gắn tại trụ sở văn phòng đại diện, tên được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do văn phòng đại diện phát hành.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Bravolaw. Lưu ý đây chỉ là những vấn đề cơ bản cần chú trọng khi thành lập văn phòng đại diện vì sẽ còn có rất nhiều khía cạnh khác cần quan tâm. Vì thế để chắc chắn hơn, bạn hãy liên hệ với Luật Bravolaw theo Hotline 1900 6296 để được tư vấn cụ thể hơn.

Thứ Hai, 20 tháng 6, 2022

Có được tách công ty TNHH, CTCP thành nhiều công ty cùng loại hay không?

Các hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp được pháp luật quy định, điều chỉnh rất cụ thể tại pháp luật doanh nghiệp và các văn bản luật khác liên quan. Chủ thể được quyền tiến hành các hoạt động này, cụ thể là hoạt động tách công ty, cũng như các quy định liên quan khác như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để nắm bắt được có thể tách công ty TNHH, Công ty cổ phần thành nhiều công ty cùng loại có được hay không? nhé.

Có thể tách công ty TNHH, Công ty cổ phần thành nhiều công ty cùng loại có được hay không?

Những điều cần biết về hoạt động tách công ty

Tách doanh nghiệp là hoạt động tổ chức lại dành cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Hoạt động này tạo ra kết quả pháp lý đó là thành lập ra một hoặc một số công ty khác mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách. Cụ thể, ngay tại định nghĩa ở khoản 1 Điều 93 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định rõ:

“Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.”

Như vậy, có thể thấy pháp luật cho pháp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được phép tách thành nhiều công ty nhỏ cùng loại.

Các phương thức tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN), hoạt động tách công ty có thể tiến hành dưới ba hình thức sau:

Thứ nhất, chuyển một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới.
Thứ hai, chuyển toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ sang cho các công ty mới;
Thứ ba, kết hợp giữa hai cách trên.

Đọc thêm: Thành lập công ty tại Hải Dương

Một số hậu quả pháp lý đối với trường hợp tách công ty

Một điều chắc chắn trong hoạt động tách doanh nghiệp này đó là làm giảm số vốn điều lệ của công ty bị tách. Đồng nghĩa với việc, Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác theo quy định của khoản 5 Điều 93 Luật DN.

Trên đây là các thông tin về hoạt động tách công ty của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Tất nhiên, trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp này, bạn cần phải lưu ý thêm nhiều vấn đề pháp lý xoay quanh nữa. Để chúng tôi có thể hỗ trợ bạn chi tiết về thủ tục thực hiện, bạn có thể trực tiếp liên hệ với theo Hotline: 1900 6296 với Luật Bravolaw để nhận được tư vấn và giải đáp.

Chủ Nhật, 19 tháng 6, 2022

Thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần - Những trường hợp cần làm

 Vốn điều lệ là một loại điều kiện bắt buộc khi thành lập công ty, doanh nghiệp. Tuy nhiên, quy định pháp luật điều chỉnh việc thay đổi vốn điều lệ (tăng, giảm) không phải ai cũng hiểu và nắm rõ. Vậy, muốn tăng, giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp, cụ thể là công ty cổ phần thì có những trường hợp nào?. Cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để tìm hiểu các trường hợp thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần để nắm rõ chi tiết nhé.

Các trường hợp thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Xem thêm bài viết: Dịch vụ thay đổi vốn điều lệ công ty

Thay đổi vốn điều lệ tại công ty cổ phần

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

– Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

– Công ty mua lại cổ phần đã phát hành;

– Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Nếu việc thay đổi vốn điều lệ dẫn đến việc thay đổi số lượng cổ đông đến dưới có lượng cổ đông tối thiểu theo quy định đối với công ty cổ phần thì công ty phải thực hiện thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Với công ty cổ phần khi tăng vốn theo tỷ lệ vốn hiện hữu của các cổ đông trong công ty cần chú ý hình thức tăng vốn phải được thực hiện theo điều 124 Luật doanh nghiệp 2014: “Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty”.

Trong trường hợp mà khi đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty chưa có số điện thoại, email….. Thì khi đăng ký tăng vốn điều lệ cho công ty cổ phần phải kèm luôn thông báo bổ sung cập nhật thông tin về số điện thoại, email….Trường hợp mà công ty không bổ sung thông tin theo đúng quy định thì hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

Trường hợp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ dẫn đến việc thay đổi số tiền phải nộp thuế môn bài thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Trên đây là thông tin của chúng tôi về các trường hợp thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần. Để được hỗ trợ trong các bước thực hiện, Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật Bravolaw theo số 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhé.

Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2022

Tổng hợp các điều kiện thành lập công ty cần những gì?

Với một công ty đang trong giai đoạn hình thành thì sẽ có rất nhiều vấn đề cũng như vướng mắc. Đặc biệt đối với những chủ thể chưa thực sự am hiểu về pháp lý luôn sẽ phân vân và không thể định hình được việc thành lập công ty cần những gì? Nếu nhà đầu tư đang gặp vấn đề này trong quá trình hình thành công ty của mình thì nên tham khảo bài viết dưới đây của Luật Bravolaw để nắm bắt được các điều kiện thành lập công ty cần những gì?.

Điều kiện thành lập công ty cần những gì?

Ngành nghề đầu tư kinh doanh

Câu trả lời đầu tiên cho thắc mắc thành lập công ty cần những gì đó chính là ngành nghề đầu tư kinh doanh. Đây là một trong những điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố thể hiện quyền tự do kinh doanh của các doanh nghiệp

Công ty thành lập có thể lựa chọn kinh doanh tất cả những ngành, nghề trừ những ngành, nghề được liệt kê trong những danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Đối với những ngành, nghề mà quy định là có điều kiện thì chủ thể kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện nhất định và duy trì điều kiện đó thì mới tiến hành hoạt động kinh doanh.

Tên của doanh nghiệp

Đối với tên doanh nghiệp mà ccông ty dự định sử dụng và đăng ký phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020. Tên phải bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Để bắt đầu cho một thủ tục đăng ký thành lập công ty thì không thể không có hồ sơ đăng ký. Điều kiện này tùy theo loại hình doanh nghiệp mà công ty dự định hoạt động mà sẽ có những sự khác biệt nhất định. Mỗi hồ sơ doanh nghiệp đăng ký sẽ bao gồm nhiều tài liệu khác nhau và tương ứng với mỗi loại hình công ty. Doanh nghiệp cần xác định rõ trường hợp của mình để có thể hoàn thiện hồ sơ một cách chính xác nhất.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Một điều kiện nữa để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là công ty phải nộp đầy đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Điều kiện phải phải được hoàn tất tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử. Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhằm giải đáp thắc mắc về việc thành lập công ty cần những gì? Nếu có vấn đề gì chưa cụ thể, bạn hãy liên hệ về Luật Bravolaw theo số 1900 6296 để được cung cấp câu trả lời chính xác

Thứ Năm, 16 tháng 6, 2022

Chia sẻ đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói hiện nay

Để hiểu rõ chi tiết về một quy trình đăng ký thành lập công ty thì bạn phải có nền tảng kiến thức nhất định trong lĩnh vực pháp lý về kinh doanh. Chính vì thế nếu doanh nghiệp có nhu cầu thành lập nên một cơ sở kinh doanh thì tốt nhất nên tìm đến những đơn vị luật có chuyên môn để có sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất thông qua các dịch vụ đăng ký thành lập công ty trọn gói. Bài viết dưới đây của Luật Bravolaw sẽ mang đến cho bạn những kiến thức tổng quát đồng thời giới thiệu đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói hiện nay qua bào viết dưới đây nhé.

Đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói hiện nay

Dịch vụ thành lập công ty là gì?

Đăng ký công ty vốn là một thủ tục hành chính có vai trò quyết định trong việc quyết định đến sự hình thành của một chủ thể kinh doanh mới. Thủ tục này sẽ liên quan đến hồ sơ, trình tự, quy trình xác lập tư cách doanh nghiệp. Để quá trình được diễn ra theo xu hướng hoàn thiện ở từng công đoạn thì người thực hiện bắt buộc phải có những tiền đề vững chắc. Từ kiến thức pháp lý, năng lực cho đến sự tư vấn từ những chủ thể chuyên môn nếu người thực hiện không thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực này.

Để nhận được sự tư vấn đăng ký đó một cách chi tiết nhất thì doanh nghiệp nên nhờ đến sự hỗ trợ của các đơn vị luật. Bởi lẽ quy trình này đòi hỏi độ chính xác đến từng chi tiết mà chỉ những người trong nghề mới có thể thực hiện được. Sự hỗ trợ đó sẽ đến từ những dịch vụ thành lập công ty trọn gói.

Đọc thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Hà Nội

Đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói

Với mong muốn hỗ trợ tốt hơn cho nhu cầu của các chủ thể kinh doanh có mong muốn thành lập công ty, Luật Bravolaw mang đến dịch vụ đăng ký công ty. Mục đích mà tổ chức luật này hướng đến là để chủ doanh nghiệp dễ dàng đạt được những mong muốn của mình cũng như khẳng định tầm quan trọng trong việc bảo vệ các quyền liên quan đến lợi ích của một doanh nghiệp. Dịch vụ này mang lại cho khách hàng:

– Sự tư vấn doanh nghiệp chi tiết về những vấn đề liên quan đến việc đăng ký công ty

– Chuẩn bị, hỗ trợ trong công tác chuẩn bị hồ sơ liên quan

– Đại diện nộp đơn đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh

– Theo dõi tiến trình đăng ký

– Giải quyết những trường hợp phát sinh

– Nhận văn bằng nếu đáp ứng đủ những điều kiện

– Thực hiện các thủ tục sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hầu hết những đơn vị sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói đều sẽ đạt được những hiệu quả nhất định. Vì thế nếu bạn cũng có nhu cầu sử dụng dịch vụ hay tư vấn thành lập công ty thì có thể liên hệ Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để được hỗ trợ tối đa.

Thứ Tư, 15 tháng 6, 2022

Quyền của tổ chức thành lập công ty TNHH 1 thành viên theo pháp luật hiện nay

Trong loại hình công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Mỗi chủ sở hữu như thế sẽ có những đặc trưng và điều kiện khác nhau để được công nhận chính thức. Nếu đã được công nhận thì những chủ thể thành lập công ty TNHH 1 thành viên cũng sẽ đồng thời có các quyền tương ứng. Đối với trường hợp tổ chức là chủ sở hữu thì các quyền này cũng đã được thể chế hóa trong các quy định hiện hành. Cùng tìm Luật Bravolaw tìm hiểu quyền của tổ chức thành lập công ty TNHH 1 thành viên qua bài viết dưới đây.

Quyền của tổ chức thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là gì?

Cũng giống như những loại hình doanh nghiệp khác, công ty TNHH 1 thành viên cũng được định nghĩa cụ thể theo điều 73 Luật doanh nghiệp 2014. Đó là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không được quyền phát hành cổ phần.

Quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức

Luật cho phép một tổ chức thành lập công ty TNHH 1 thành viên và dĩ nhiên tổ chức đó cũng sẽ có những quyền nhất định đối với công ty của mình. Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật này thì tổ chức là chủ sở hữu công ty sẽ có các quyền sau:

– Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

– Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty

– Quyết định dự án đầu tư phát triển

– Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ

– Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

– Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

– Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác

– Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác

– Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

– Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty

– Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty

– Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản

– Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Bên cạnh các quyền thì tổ chức thành lập công ty TNHH 1 thành viên cũng sẽ có những nghĩa vụ tương ứng đối với công ty. Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, quý công ty có thể gọi điện cho Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc.

Thứ Ba, 14 tháng 6, 2022

Quy trình thành lập công ty giải trí và những điều bạn cần biết

Hiện nay,  giải trí là một trong những lĩnh vực đang ngày càng phát triển bởi nhu cầu giải trí của mọi đối tượng càng tăng cao, luôn hứa hẹn sẽ mang đến cho các doanh nghiệp những lợi ích đáng kể khi đầu tư kinh doanh các ngành nghề trong lĩnh vực này.

Quy trình thành lập công ty giải trí

Bài viết dưới đây Luật Bravolaw sẽ cung cấp cho Quý khách hàng những thông tin hữu ích về thủ tục thành lập công ty trong lĩnh vực giải trí chi tiết và đúng luật nhất.

Cơ sở pháp lý:   Luật Doanh nghiệp 2020

Quy trình thành lập Công ty Giải trí

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập Công ty Giải trí;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.

Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì Sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Đọc thêm: Thành lập công ty tại Hải Dương

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Bước 4: Thủ tục hoàn tất nghĩa vụ về thuế

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo số tài khoản với Cơ quan nhà nước;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • In, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng.

Lưu ý: Khi đăng ký kinh doanh các ngành nghề có điều kiện thuộc lĩnh vực giải trí (chẳng hạn như kinh doanh hoạt động sản xuất phim, dịch vụ karaoke, trình diễn thời trang, kinh doanh trò chơi điện tử…), doanh nghiệp cần tìm hiểu và đáp ứng các điều kiện kinh doanh của từng ngành nghề trước để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh hợp pháp, đồng thời phải duy trì điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Trên đây là tư vấn của Luật Bravolaw về quy trình thành lập công ty giải trí muốn gửi tới bạn. Trong quá trình thực hiện nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn hãy nhắc máy và liên hệ với chúng tôi theo Hotline: 1900 6296 ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất! 

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2022

Điều kiện thành lập công ty xây dựng và những điều bạn cần biết

Xây dựng là một trong những những lĩnh vực rất rộng, trong đó có một số ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư. Do đó, để thành lập công ty xây dựng thì doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy điều kiện thành lập công ty xây dựng là gì? Luật Bravolaw sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên thông qua bài viết dưới đây.

Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xây dựng

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay được quy định trong Phụ lục 4 của Luật Đầu tư. Mỗi ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ có những quy định về điều kiện liên quan đến vốn pháp định, chứng chỉ nghề nghiệp, cơ sở vật chất khác nhau để được kinh doanh ngành nghề đó. Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xây dựng như: Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; Dịch vụ khảo sát xây dựng; Dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; Dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; Dịch vụ thi công xây dựng công; Dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng;…

Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Trước tiên, để thành lập công ty xây dựng bạn phải đáp ứng điều kiện về chủ thể thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Theo quy định của Điều 18 Luật Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ những trường hợp không được quyền quản lý và thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 18.

Nếu đăng ký thành lập công ty xây dựng dân dụng, công nghiệp là những ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì không có hạn chế về vốn, bằng cấp và kinh nghiệm của doanh nghiệp.

Tuy nhiên nếu đăng ký các ngành nghề như thiết kế kết cấu, kiến trúc, giám sát thi công là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã nêu ở trên thì người chủ doanh nghiệp người cùng thành lập doanh nghiệp cần phải có chứng chỉ hành nghề và yêu cầu về vốn điều lệ của công ty.

Ví dụ thành lập công ty xây dựng có ngành nghề chính là thi công xây dựng. Theo quy định tại Điều 157 Luật xây dựng 2014 thì tổ chức được hành nghề thi công xây dựng công trình khi đáp ứng đủ ba điều kiện sau:

  • Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng;
  • Chỉ huy trưởng công trình có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp;
  • Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.

Ngoài ra còn có điều kiện có năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 65 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án xây dựng.

Như vậy, tùy thuộc vào ngành nghề xây dựng mà bạn muốn kinh doanh mà có những điều kiện thành lập công ty xây dựng cụ thể khác nhau. Bạn cần lưu ý khi đăng ký ngành nghề xây dựng, nên tìm hiểu kỹ các quy định liên quan để đáp ứng . Nếu còn có thắc mắc liên quan hoặc muốn được tư vấn thành lập công ty miễn phí trực tiếp, bạn có liên hệ với Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để nhận tư vấn.

Thứ Năm, 9 tháng 6, 2022

Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Luật Bravolaw

Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một bước quan trọng khi muốn mở một doanh nghiệp, một công ty và bắt đầu hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thủ tục này gồm nhiều bước cũng như gồm rất nhiều giấy tờ khiến cho chủ doanh nghiệp hoang mang. Nhằm giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về thủ tục thành lập doanh nghiệp, bài viết dưới đây Luật Bravolaw sẽ hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp chính xác nhất.

Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm những gì?

Khi tiến hành thành lập doanh nghiệp/công ty thì Quý vị cần chuẩn bị một số loại giấy tờ dưới đây tùy vào từng loại hình doanh nghiệp:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân, của các thành viên công ty, của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp chính xác

Hiện nay có hai cách để Quý vị thực hiện thao tác nộp đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp, cụ thể là:

Trường hợp 1: Đăng ký trực tiếp

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp 2: Đăng ký qua mạng điện tử (sử dụng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh)

Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

việc cần làm sau khi đăng ký thành lập công ty là gì?

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để có thể chính thức hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục sau:

  • Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là các nội dung tư vấn về hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp.  Nếu như có bất kỳ thắc mắc hay muốn được tư vấn thành lập công ty miễn phí, hãy liên hệ luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn.

Thứ Tư, 8 tháng 6, 2022

Những điều kiện thành lập công ty cổ phần cần có

Trước khi đăng ký thành lập công ty cổ phần các cá nhân/tổ chức đã tìm hiểu một cách chi tiết, đầy đủ về trình tự thủ tục thành lập công ty. Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp đều không dành nhiều thời gian quan tâm đến các điều kiện thành lập dẫn đến thủ tục đăng ký thành lập bị kéo dài hơn. Bài viết dưới đây Tư vấn Luật Bravolaw sẽ cho các bạn các bạn cái nhìn khái quát về điều kiện thành lập công ty cổ phần.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần gồm những gì?

Điều kiện thành lập công ty cổ phần là gì?

Theo quy định của pháp luật, để được thành lập công ty cổ phần thì cần thỏa những điều kiện sau:

  • Phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập
  • Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.
  • Phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể.
  • Ngành nghề kinh doanh sẽ phải áp dụng theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập (giấy phép kinh doanh, vốn pháp định,…)
  • Vốn điều lệ phải được cam kết góp trong thời hạn nhất định và được ghi rõ trong điều lệ công ty (Vốn điều lệ công ty có liên quan đến mức thuế môn bài phải đóng)

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp (tên bao gồm hai thành tố là loại hình và tên riêng; những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn)
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật)
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ khi nào?

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.
  • Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trên đây là các nội dung tư vấn về điều kiện thành lập công ty cổ phần. Trường hợp quý khách có thắc mắc hoặc cần tư vấn cụ thể, hãy liên hệ Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2022

Các lưu ý đối với doanh nghiệp mới thành lập hiện nay

Để mở công ty, phải tìm hiểu ngành nghề kinh doanh có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không, chuẩn bị hồ sơ đăng ký,… Sau khi công ty được thành lập, không đơn giản là thực hiện hoạt động kinh doanh mà còn phải làm một số thủ tục với cơ quan nhà nước. Bài viết dưới đây Luật Bravolaw xin chia sẽ lưu ý những vấn đề cần thiết khi doanh nghiệp mới thành lập cần chú ý.

Các lưu ý đối với doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới thành lập thì cần làm những gì?

Khi mới thành lập công ty thì bạn nên chú ý những vấn đề sau:

  • Kê khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài
  • Kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp
  • Lựa chọn loại hóa đơn sử dụng
  • Lựa chọn chế độ kế toán và phương pháp khấu hao tài sản cố định
  • Thực hiện thủ tục khắc dấu
  • Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp

Kê khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài ra sao?

Theo Thông tư 302/2016 /TT-BTC thì khi kê khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài cần chú ý:

  • Những doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm: phải nộp thuế môn bài cả năm
  • Những doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm (từ 01/07 đến cuối năm): nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm
  • Khai lệ phí môn bài 1 lần khi doanh nghiệp mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (đây cũng là hạn nộp tiền thuế môn bài). Nếu mới thành lập công ty nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lưu ý gì khi kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN?

Khi kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp thì cần lưu ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, về thuế giá trị gia tăng

  • Trước khi kê khai thuế GTGT thì bạn cần xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, theo tháng hay quý
  • Những doanh nghiệp mới thành lập kê khai theo quý và theo phương pháp trực tiếp (nếu muốn kê khai theo phương pháp khấu trừ thì phải đăng ký)

Đọc thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ

Thứ hai, về thuế thu nhập cá nhân

  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý
  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp từ 50.000.000 đồng trở lên thì kê khai theo tháng. Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp dưới 50.000.000 đồng thì kê khai theo quý
  • Nếu trong tháng hoặc quý không khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ nhân viên nào thì không phải khai thuế. Nếu có nhân viên phải nộp thuế TNCN thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNCN

Thứ ba, về thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp của quý
  • Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

Trên đây là các nội dung tư vấn về doanh nghiệp mới thành lập của Luật Bravolaw . Nếu như có bất kỳ thắc mắc hay muốn được tư vấn thêm, hãy liên hệ chúng tôi theo Hotline: 1900 6296 nhé.

Thứ Hai, 6 tháng 6, 2022

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và những điều cần biết

Khi bắt đầu kinh doanh, các nhà đầu tư thường hay thắc mắc về các loại hình doanh nghiệp hiện hành theo quy định của pháp luật Việt Nam. Công ty TNHH một thành viên là gì? Công ty hợp danh là gì?… để có thể tìm được loại hình doanh nghiệp phù hợp với mục đích kinh doanh và mục tiêu phát triển lâu dài. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp đầu tiên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là gì?

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp phổ biến trên thị trường Việt Nam được pháp luật công nhận và bảo hộ. Theo đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mang những đặc điểm được liệt kê tại Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật DN) như sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Về việc góp vốn thành lập công ty, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải thực hiện góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Luật DN.

Đọc thêm:Hồ sơ thành lập công ty tnhh

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là gì?

Dù chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức hay cá nhân thì đều phải thực hiện được các nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 76 Luật DN bao gồm:

  • Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty; Tuân thủ Điều lệ công ty.
  • Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
  • Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật DN và Điều lệ công ty.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Bravolaw về thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Việt Nam. Nếu có nhu cầu cần được hỗ trợ hoặc tư vấn, thực hiện các dịch vụ pháp lý có liên quan đến thành lập doanh nghiệp, bạn có thể liên hệ với Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để được hỗ trợ .

Chủ Nhật, 5 tháng 6, 2022

Tổng hợp những điều kiện, thủ tục để được giấy phép kinh doanh công ty cổ phần

Đăng ký giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp là thủ tục hành chính nhà nước bắt buộc doanh nghiệp phải hoàn thành. Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh thì hoạt động của doanh nghiệp mới được xem là hợp pháp. Việc xin cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp của Công ty Cổ phần được quy định khá chặt chẽ, hãy cùng Luật Bravolaw tìm hiểu thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh công ty cổ phần qua bài viết dưới đây.

Điều kiện, thủ tục để được giấy phép kinh doanh công ty cổ phần

Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký Công ty Cổ phần

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp. Để để được giấy phép kinh doanh công ty cổ phần, Công ty Cổ phần cần phải đáp ứng các yêu cầu:

–Ngành nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư;

– Tên của doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014;

– Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Đọc thêm: Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Thủ tục xin cấp giấy Đăng ký giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần

Hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh đối với công ty cổ phần gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Dự thảo Điều lệ công ty;

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông đầu tư

– CMND hoặc hộ chiếu có công chứng của cổ đông kèm thep

Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư (cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trên đây là những thông tin về việc giấy phép kinh doanh công ty cổ phần. Để được hỗ trợ trong việc thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline: 1900 6296 để nhận tư vấn và giải đáp nhé.

Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2022

Tổng hợp ưu nhược điểm của Công ty cổ phần và công ty TNHH

Một trong những điều băn khoăn nhất của các nhà đầu tư khi bắt đầu kinh doanh chính là lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Trong nội dung dưới đây, Luật Bravolaw sẽ cung cấp ưu nhược điểm của  công ty cổ phần và công ty TNHH. Nhằm giúp doanh nhân có thêm sự quyết đoán cho mỗi quyết định giữa hai loại hình này.

https://dx.smartosc.com/giai-phap-quan-ly-nhan-su-voi-zoho-people/

Ưu nhược điểm của Công ty cổ phần

* Ưu điểm:

– Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp;

– Năng lực hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

– Chuyển nhượng cổ phần dễ dàng, thu hút được nhiều nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua cổ phiếu.

– Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt tạo điều kiện để nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

– Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng;

* Nhược điểm:

– Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn nên dễ có sự phân hoá thành các nhóm cổ động đối lập nhau về lợi ích;

– Quá trình thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Ưu nhược điểm của Công ty TNHH

* Ưu điểm

– Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp vào công ty;

– Việc quản lý và điều hành công ty TNHH không quá phức tạp do số lượng các thành viên không nhiều;

– Chế độ chuyển nhượng phần vốn góp được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên công ty.

* Nhược điểm

– Do tên gọi và chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng;

– Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phần.

Đọc thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại Hải Dương

Trên đây là những so sánh về Ưu nhược điểm của Công ty cổ phần và công ty TNHH. Để được hỗ trợ trong việc thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline: 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp nhé!

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2022

Thành lập công ty cổ phần cần thủ tục và nộp hồ sơ như thế nào

Thành lập công ty cổ phần là thủ tục khá phức tạp, bao gồm: Những việc cần làm trước khi thành lập công ty cổ phần, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần, trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần, những việc cần làm sau khi thành lập công ty cổ phần… Trong đó một bước khá quan trọng chính là chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần. Cùng Luật Bravolaw tìm hiểu về hồ sơ, thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần qua bài viết dưới đây nhé.

Hồ sơ, thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) theo mẫu;

– Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập);

– Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu);

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (chứng thực)

Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

+ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế);

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp);

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

– Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác);

– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Lưu ý: Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thủ tục nộp hồ sơ

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định (xem mục D).

– Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

+ Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần;

+  Nộp hồ sơ tại quầy, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.

+ Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp:

+ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ chưa hợp lệ);

+ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Trên đây là thông tin của chúng tôi về hồ sơ, thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần. Để được hỗ trợ trong việc thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật Bravolaw theo Hotline: 1900 6296 để nhận được tư vấn.

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2022

Thủ tục thành lập công ty TNHH theo Luật mới nhất

Trong các loại hình doanh nghiệp, công ty TNHH là một loại hình được nhiều nhà đầu tư lựa chọn vì những ưu điểm của nó. Cũng như khi thành lập bất cứ công ty nào, thủ tục thành lập công ty TNHH cũng trải qua những trình tự nhất định, bài viết dưới đây Luật Bravolaw sẽ chỉ ra những thủ tục đó.

hủ tục thành lập công ty TNHH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Để thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH, doanh nghiệp cần chuẩn b các hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên;

– Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.

– Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.

– Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Lưu ý: Việc công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Để kiểm tra thông tin mẫu dấu đăng tải, truy cập website https://dangkykinhdoanh.gov.vn nhập mã số doanh nghiệp của công ty và kiểm tra.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục thành lập công ty TNHH. Để được hỗ trợ trong việc thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo số 1900 6296 để nhận được tư vấn và giải đáp.